Trịnh Gia Dĩnh – Wikipedia Tiếng Việt

Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Trịnh Gia DĩnhKevin Cheng
SinhTrịnh Gia Dĩnh15 tháng 8, 1969 (56 tuổi)San Francisco, California,  Hoa Kỳ
Quốc tịch Mỹ Hồng Kông thuộc Anh Trung Quốc
Tên khácKevin Cheng
Nghề nghiệpDiễn viên truyền hình Diễn viên điện ảnhCa sĩ
Năm hoạt động1993–nay
Người đại diệnTVB (1993 - 2017)PolyGram (1993 - ?)UMG (1993 - ?)Công ty Truyền hình Đài Loan (1999 - 1999)Đài truyền hình trung ương Trung Quốc (2002 - 2002)HBS (2011 - 2011)CTS (2012 - 2012)Suzhou Funa Films and Television (2013 - 2013)PPTV (2017 - 2017)
Quê quán Hồng Kông thuộc Anh
Phối ngẫuTrần Khải Lâm (2018–nay)
Con cái3

Trịnh Gia Dĩnh (tiếng Trung: 鄭嘉穎, tiếng Anh: Kevin Cheng Ka-wing, sinh ngày 15 tháng 8 năm 1969) tại San Francisco, California, Hoa Kỳ là một nam diễn viên kiêm ca sĩ người Mỹ gốc Hồng Kông. Anh từng là diễn viên độc quyền của hãng TVB.

Trịnh Gia Dĩnh bắt đầu trở nên nổi tiếng vào cuối năm 2004 sau khi đóng vai chính đầu tiên trong bộ phim Tiết tấu tình yêu của TVB. Sau đó, anh đã đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất năm 2006 tại Giải thưởng thường niên TVB với vai chính trong phim Khúc nhạc tình yêu.[1] Anh còn được biết đến với vai diễn "Luật sư L.A" trong bộ phim về luật sư năm 2011 của đài TVB Toà án lương tâm, bộ phim đã mang về cho anh Giải thưởng thường niên TVB cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất cùng với giải Nam nhân vật được yêu thích nhất và Giải thưởng Truyền hình Châu Á cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất.[2]

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Gia Dĩnh sinh ngày 15 tháng 8 năm 1969 tại San Francisco, Hoa Kỳ. Anh chuyển đến Hồng Kông từ rất sớm và trải qua thời niên thiếu ở đây. Anh học tiểu học ở trường Tiểu học Hoa Nhân và sau đó là trường trung học Alhambra và trường Quốc tế Hồng Kông. Trong thời gian đi học, mẹ anh đã gửi anh về Trung Quốc để anh sống với chú của mình trong hai năm trước khi trở lại Hồng Kông và mẹ anh đổi ý định để anh di cư đến Mĩ.

Trịnh Gia Dĩnh đến Canada học nốt bậc trung học. Sau đó anh đến Mỹ và học ngành Kĩ thuật xây dựng tại Đại học California.[3] Tuy nhiên vì sự qua đời của cha anh, anh đã không hoàn tất được khoá học và đã trở về Hồng Kông ở với mẹ và bắt đầu sự nghiệp ca hát.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

1993-2003: Bước đầu vào làng nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 16 tuổi khi vẫn còn học trung học ở Hồng Kông, Trịnh Gia Dĩnh đã tham gia vào cuộc thi "Tuyển lựa tài năng mới" do TVB tổ chức. Tuy nhiên, anh đã bỏ giữa chừng vì anh không sẵn sàng cho sự nghiệp ca hát của mình tại thời điểm đó. Khi trở lại Hồng Kông sau cái chết của cha, lúc đó anh đã hơn 20 tuổi. Anh quyết định tiếp tục theo đuổi sự nghiệp ca hát. Trịnh Gia Dĩnh đã ký hợp đồng với PolyGram vào năm 1993 và anh đã phát hành album đầu tay trong cùng năm đó. Anh được coi là sự phát hiện mới có tiềm năng và nhận được giải thưởng "Nghệ sĩ mới được yêu thích nhất" năm 1994. Tuy nhiên, tin đồn đã sớm bắt đầu nảy sinh sau việc hẹn hò của anh với nữ ca sĩ Vương Hinh Bình. Đây là nguyên nhân gây ra xung đột giữa anh và người quản lý của mình Dai See-Chung. Người quản lý của Trịnh Gia Dĩnh đã thay đổi và đẩy anh tới hợp tác với ngành công nghiệp giải trí Đài Loan. Anh đã chuyển tới Đài Loan phát hành album và tham gia một số bộ phim khác bằng tiếng phổ thông. Tất cả đều không mang lại thành công cho sự nghiệp của anh.

Trịnh Gia Dĩnh đã được phát hiện sau vai diễn của anh trong bộ phim Đao kiếm vô tình của Đài Loan, trong đó anh diễn vai phản diện Giang Ngọc Lãng. Sau đó anh đã về Hồng Kông và đã ký hợp đồng với TVB cho tới những năm sau này. Anh bắt đầu với những vai diễn nhỏ cho tới năm 2004 anh chính thức được giao vai nam chính trong bộ phim "Tiết tấu tình yêu".[4]

2006 đến 2010: Đột phá thành công

[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Gia Dĩnh đã trở nên nổi tiếng sau khi anh được đóng vai nam chính trong bộ phim lãng mạn TVB Khúc nhạc tình yêu bên cạnh Châu Lệ Kỳ và Huỳnh Tông Trạch.[5][6] Trong cùng một năm anh đã phát hành album tiếng Quảng Đông và tổ chức mini concert. Châu Lệ Kì, Lâm Phong và Dương Thiên Hoa cũng là những khách mời trong mini concert của anh.

Năm 2006, Trịnh Gia Dĩnh đã đoạt giải thưởng đầu tiên của mình từ TVB, giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim Khúc nhạc tình yêu.[1] Anh đã rất ngạc nhiên và cảm xúc nói rằng "Mẹ tôi đã ủng hộ tôi trong suốt 13 năm qua, tối nay tôi có thể nói cho mẹ biết rằng, cuối cùng con trai của mẹ cũng đã có chỗ đứng trong ngành công nghiệp giải trí này. Tôi muốn nói với các diễn viên khác rằng, thời gian cũng như sự kiên nhẫn sẽ làm cho ước mơ của bạn trở thành sự thật". Anh cũng đã cảm ơn người điều hành TVB Lạc Dị Linh và anh cũng là diễn viên yêu thích của Giám Chế Vương Tâm Úy tại TVB. Cuối năm 2016, Trịnh Gia Dĩnh tái ngộ Châu Lệ Kỳ và Huỳnh Tông Trạch trên phim trường của phim Hạnh phúc áo (bộ phim phát sóng năm 2018).[7]

Năm 2007, vai diễn quan trọng và đột phá đầu tiên của Trịnh Gia Dĩnh trong với bộ phim Cảnh sát tài ba của TVB đã có rating khá cao. Trong phim, anh đã diễn vai phản diện Aaren Trang Văn Hi.

Năm 2008, anh xuất hiện trong thương hiệu phim đình đám Bằng chứng thép 2 và gây ấn tượng với vai chuyên gia bom mìn bên cạnh Xa Thi Mạn và Lâm Văn Long.[8][9] Cùng năm đó, trong bộ phim li kì Tìm lại một nửa, anh đã diễn vai một nhân vật đã từng bị ngồi tù và anh đã nhận được nhiều lời khen ngợi từ phía khán giả. Vai diễn này hiện đang được xem là hay nhất của anh trong những vai khác mà anh đã tham gia. Nó đã mang đến cho anh một chỗ trong top 5 danh sách đề cử Nam diễn viên Chính được Yêu Thích Nhất tại lễ kỉ niệm TVB 2008. Anh đã tuột mất giải thưởng vào tay nam diễn viên kì cựu Hạ Vũ, người vào vai Cam Thái Tổ trong bộ phim Sức mạnh tình thân.

Năm 2009, Trịnh Gia Dĩnh tham gia bộ phim võ thuật Thiết mã tầm kiểu đóng cùng với Dương Di.[10] Cùng năm, anh còn xuất hiện trong bộ phim kỷ niệm thành lập đài Cung Tâm Kế, đóng cùng với Trần Hào, Xa Thi Mạn và Dương Di.[11][12]

Năm 2010, Trịnh Gia Dĩnh đảm nhận vai Bát Hoàng tử Dận Tự trong bộ phim truyền hình cổ trang Bộ bộ kinh tâm, bộ phim lên sóng năm 2011 và nó cũng đã đưa sự nghiệp của anh lên một tầm cao mới, giúp anh có vị trí ngày càng vững chắc trong lòng khán giả tại thị trường Trung Quốc Đại Lục.[13][14] Anh là một trong những người nhận được giải Nghệ sĩ được yêu thích nhất tại Bắc Kinh Liên hoan phim toàn quốc tổ chức tại Bắc Kinh năm 2011.[15]

2011 đến nay

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, Trịnh Gia Dĩnh đạt được thành công lớn với vai diễn "Luật sư L.A" La Lực Á do đóng trong bộ phim luật sư của TVB Toà án lương tâm. Anh nhận được ba giải thưởng lớn tại Giải thưởng thường niên TVB năm đó cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất, Nam nhân vật được yêu thích nhất và giải thưởng độ nổi tiếng trên TVB.com.[16] Anh còn nhận được giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng truyền hình Châu Á tổ chức tại Singapore năm 2011.[17]

Năm 2012, nối tiếp thành công của Tòa án lương tâm phần 1, Trịnh Gia Dĩnh tái ngộ Hồ Hạnh Nhi ở phần 2 của bộ phim này.[18][19]

Năm 2014, Thiên nhãn là bộ phim Trịnh Gia Dĩnh tái ngộ khán giả TVB sau 2 năm sang Trung Quốc phát triển sự nghiệp.[20][21]

Năm 2015, Trịnh Gia Dĩnh đóng vai chính trong bộ phim truyền hình Blue Veins của TVB do Joe Chan Wai-Kun sản xuất và anh vào vai thợ săn ma cà rồng.[22]

Năm 2019, Trịnh Gia Dĩnh góp mặt trong siêu phẩm hành động Đội chống tham nhũng khiến người xem choáng ngợp với độ khủng của dàn diễn viên toàn những tên tuổi đình đám như: Cổ Thiên Lạc, Lâm Phong, Trương Trí Lâm, Lâm Gia Đống.[23]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 12/08/2018, Trịnh Gia Dĩnh và Hoa hậu Hồng Kông 2013 Trần Khải Lâm đã tổ chức đám cưới long trọng tại đảo Bali, Indonesia có sự tham gia của đông đảo người thân, bạn bè và đồng nghiệp của cả cô dâu, chú rể bao gồm cả dàn sao TVB quen thuộc.[24][25] Vợ chồng Trịnh Gia Dĩnh lần lượt chào đón hai cậu con trai kháu khỉnh là Rafael và Yannick vào năm 2019 và 2020.[26][27]

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Tựa tiếng Anh Vai diễn Nhà sản xuất Giải thưởng TVB
1994 Cả nhà cùng vui Mind Your Own Business開心華之里 Vai khách mời TVB
1999 Đao kiếm vô tình The Legendary Twins绝代双骄 Giang Ngọc Lãng江玉郎 Đài Loan
2002 Chuyện tình trên mạng Network Love Story Lục Nãi Thánh TVB/CCTV
Liệt hoả hùng tâm 2 Burning Flame II烈火雄心II Kỉ Hưng Điền (Mark)紀興田 TVB
Cơ hội mong manh Slim Chances Thi Tự Cường施自强 TVB
2003 Anh yêu em The Threat of Love II 我愛你2 2nd male-lead TVB
Se duyên Better Halves金牌冰人 Vai khách mời (cameo) TVB
Thiếu gia vùng Tây Quan Point of No Return西關大少 Trần Kế Đường陳繼棠 TVB
Sự hoàn hảo Not Just A Pretty Face美麗在望 Hoắc Vi Thuấn (Wilson)霍韋舜 TVB
Tuổi trung niên Life Begins At Forty花样中年 Hình Chí Kiện邢志健 TVB
2004 Tiết tấu tình yêu Hard Fate翡翠戀曲 Lương Gia Minh (Ken)梁家明 TVB
Tâm lý mê ảo Placebo Cure心理心裏有個謎 Thẩm Tổ Nghiêu (Joe)沈祖堯 TVB
30 ngày điều tra Split Second爭分奪秒 Vương Gia Huy (Vincent)黃家輝 TVB
2005 Gia vị cuộc sống Yummy Yummy (Food For Life) Trần Gia Lạc (Gà con)陳家樂 TVB
2006 Vượt lên chính mình Trimming Success飛短留長父子兵 Phạm Thiên Lãng (Jason)范天朗 TVB Nam diễn viên được đề cử nhiều nhất (Top 5)
Khúc nhạc tình yêu Under the Canopy of Love天幕下的戀人 Thẫm Lãng (Alan)沈朗 TVB Nam diễn viên xuất sắcNam diễn viên được yêu thích nhất (Top 5)Nam diễn viên được đề cử nhiều nhất (Top 5)
2007 Cường kiếm Devil's Disciples強劍 Kinh Nghệ荊磊 TVB Nam diễn viên được đề cử nhiều nhất (Top 20)
Bức hoạ cuộc đời Life Art寫意人生 Phương Tử Thông (Ryan)方子聰 TVB
Cảnh sát tài ba The Ultimate Crime Fighter通天幹探 Trang Văn Hi (Aaren)莊文希 TVB Nam diễn viên được yêu thích nhất (Top 24)
2008 Hạnh phúc ảo The Seventh Day最美麗的第七天 Du Chí Dĩnh游志穎 TVB
Bằng chứng thép II Forensic Heroes II法證先鋒II Dương Dật Thăng (Ivan)楊逸昇 TVB
Tìm lại một nửa Last One Standing與敵同行 Trương Thừa Hi張承希 TVB Nam diễn viên được đề cử nhiều nhất (Top 5)Nam diễn viên được yêu thích nhất (Top 10)
2009 Liệt hoả hùng tâm 3 Burning Flame III烈火雄心III Trác Bách Vũ (Rex)卓柏宇 TVB Nam diễn viên được đề cử nhiều nhất (Top 15)
Cung tâm kế Beyond the Realm of Conscience宮心計 Cao Hiển Dương高顯揚 TVB Nam diễn viên được yêu thích nhất (Top 15)
2010 Thiết mã tầm kiều Iron Horse Seeking Bridge

鐵馬尋橋

Cố Kiên Thành / Cố Nhữ Chương / La Tiểu Đông TVB
2011 Toà án lương tâm Ghetto Justice Luật sư La Lực Á (Law Pa) TVB Nam diễn viên sắc nhất

Nam nhân vật được yêu thích nhất

Bộ bộ kinh tâm Scarlet Heart

步步驚心

Bát a ca Dận Tự HBS
Toà án lương tâm 2 Ghetto Justice 2 Luật sư La Lực Á (Law Pa) TVB
2012 Tây Thi tình sử (Anh Hùng) Hero Ngô Vương Phù Sai
2013 Diệp Vấn Ip Man

葉問

Diệp Vấn
Hoa Tư Dẫn Hua Xu Yin: City of Desperate Love Tô Dự
2015 Thiên Nhãn Eye In The Sky

天眼

Tư Đồ Thuấn TVB
2016 Cương Blue Veins

Huỳnh Hoạt Trác TVB
2017 Lạc Lối Destination Nowhere Vạn Kiều Bách TVB
Thái Cực Tông Sư Taichi Master

太极宗师之太极门

PPTV
2019 Đội chống tham nhũng P Storm Trình Đức Minh TVB
2021 Bác sĩ nhi khoa Kids’ Lives Matter

星空下的仁醫

Bác sĩ Hứa Cam Phong (Jonathan) TVB Nam diễn viên chính xuất sắc (Top 5)Nam diễn viên chính được yêu thích nhất Malaysia (Top 5)Nam nhân vật được yêu thích nhất (Top 10)[28][29][30]

Âm nhạc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 2005: Yummy Yummy Main Theme - 《與朋友共》(With Friends) - song ca với Lâm Phong
  • 2005: Yummy Yummy Sub Theme - 《三角兩面》(Three Corners With Two Sides)
  • 2006: Trimming Success Main Theme - 《愛平凡》(Love Ordinary)
  • 2006: Under the Canopy of Love Main Theme - 《請講》(Please Say) - song ca với Châu Lệ Kì
  • 2006: 2006 World Cup Theme - 《Put Your Hands Up》 - hát với Lâm Phong, Ngô Trác Hi và Huỳnh Tông Trạch
  • 2007: Life Art Main Theme - 《活得寫意》(Live an Enjoyable Life)
  • 2007: Devil's Disciples Main Theme - 《強劍》(Sacred Sword) - song ca với Huỳnh Tông Trạch
  • 2008: The Seventh Day Main Theme - 《最美麗的第七天》(The Most Beautiful Seventh Day)
  • 2008: The Seventh Day Sub Theme - 《抱著空氣》(Embracing the Air) - song ca với Châu Lệ Kì
  • 2009: Burning Flame III Sub Theme - 《有意》(Intentions) - song ca với Hồ Hạnh Nhi

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "TVB 39th Anniversary Awards". China.org. ngày 11 tháng 11 năm 2006.
  2. ^ "2011 TVB Anniversary Awards Results; Kevin Cheng and Myolie Wu Win 3 Awards Each!". JayneStars. ngày 6 tháng 12 năm 2011.
  3. ^ "Looking Closely At Kevin Cheng". JayneStars. ngày 12 tháng 1 năm 2006.
  4. ^ "《步步惊心》八爷受捧 细数郑嘉颖15个经典角色(组图)". Sohu. ngày 19 tháng 9 năm 2011.
  5. ^ "最美麗的第七天|沿用《天幕下》主演 鄭嘉穎周勵淇同人唔同名". HK01. ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  6. ^ "最美麗的第七天|鄭嘉穎未算王心慰最愛? 有位女星演足16套奪冠". HK01. ngày 20 tháng 11 năm 2020.
  7. ^ "Niki Chow Busy Filming "The Seventh Day"". JayneStars. ngày 21 tháng 12 năm 2006.
  8. ^ 28 tháng 5 năm 2008/12032039762.shtml "《法证先锋2》收视不俗 感情戏份多引起争议". Sina. ngày 28 tháng 5 năm 2008. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  9. ^ 1 tháng 7 năm 2008/14282083058.shtml "《法证先锋2》感情戏受质疑 佘诗曼情归郑嘉颖". Sina. ngày 1 tháng 7 năm 2008. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  10. ^ "郑嘉颖新剧《铁马寻桥》武打戏要跟元秋偷师". Sohu. ngày 7 tháng 5 năm 2009.
  11. ^ "Charmaine Sheh Shi Man Charmaine Sheh & Kevin Cheng Promote 'Beyond the Realm of Conscience'". JayneStars. ngày 23 tháng 3 năm 2009.
  12. ^ "Audiences finally get next installment of 'Beyond the Realm of Conscience'". China Daily. ngày 30 tháng 3 năm 2017.
  13. ^ "Đường tình duyên của các 'a ca' trong 'Bộ bộ kinh tâm'". Thanh Niên (báo). ngày 5 tháng 6 năm 2016.
  14. ^ "Vòng xoáy ái tình trong 'Bộ bộ kinh tâm'". VnExpress. ngày 24 tháng 11 năm 2012.
  15. ^ "Sheren Tang and Kevin Cheng Win Most Popular Artist Awards in Beijing". JayneStars. ngày 27 tháng 12 năm 2011.
  16. ^ "Kevin Cheng Parties Until 4:30 AM Celebrating Triple Awards". JayneStars. ngày 7 tháng 12 năm 2011.
  17. ^ "Ex-Lovers Charmaine Sheh and Kevin Cheng Win Top Awards at 16th Annual Asia Television Awards". JayneStars. ngày 9 tháng 12 năm 2011.
  18. ^ "Kevin Cheng and Myolie Wu Morph Into Heroes, Rescuing Victims of Building Collapse in "Ghetto Justice 2"". JayneStars. ngày 13 tháng 12 năm 2011.
  19. ^ "Hồ Hạnh Nhi yêu Trịnh Gia Dĩnh trong 'Toà án lương tâm'". Zing News. ngày 27 tháng 8 năm 2015.
  20. ^ "Phim mới của Trịnh Gia Dĩnh và Dương Di hút khán giả". Zing News. ngày 10 tháng 3 năm 2015.
  21. ^ 9 tháng 3 năm 2015/doc-iavxeafs1607840.shtml "《天眼》发哥也追看!观众不怕梗老怕硬伤". Sina. ngày 9 tháng 3 năm 2015. {{Chú thích báo}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)[liên kết hỏng]
  22. ^ "Trailer phim TVB 'Cương' (Blue Veins)". Zing News. ngày 3 tháng 4 năm 2015.
  23. ^ "Dàn soái ca TVB đình đám cùng tụ trong siêu phẩm hành động 'Đội Chống Tham Nhũng'". VietNamNet. ngày 10 tháng 7 năm 2019.
  24. ^ "Trịnh Gia Dĩnh làm đám cưới triệu đô rước hoa hậu kém 22 tuổi". Thanh Niên (báo). ngày 13 tháng 8 năm 2018.
  25. ^ "Trịnh Gia Dĩnh khóc trong ngày cưới Hoa hậu Hong Kong". VnExpress. ngày 12 tháng 8 năm 2018.
  26. ^ "Trịnh Gia Dĩnh và Hoa hậu Hồng Kông khoe ảnh con trai kháu khỉnh". Thanh Niên (báo). ngày 26 tháng 5 năm 2019.
  27. ^ "Hoa hậu Hồng Kông hạ sinh quý tử thứ hai cho Trịnh Gia Dĩnh". Thanh Niên (báo). ngày 3 tháng 8 năm 2020.
  28. ^ Di Hy (ngày 3 tháng 1 năm 2022). "Chung Gia Hân thất bại trước đàn em ở lễ trao giải TVB". Znews.
  29. ^ 東方新地 (ngày 15 tháng 12 năm 2021). "萬千星輝頒獎典禮2021|一文睇清十強走勢 「龔水戀」榜上無名惹爭議". 東方新地 (bằng tiếng Trung).
  30. ^ Yahoo 娛樂圈 (ngày 20 tháng 12 năm 2021). "即時更新︳《萬千星輝頒獎典禮2021》獎項五強公布 姜麗文力爭兩獎 張振朗鍾嘉欣視帝視后大熱". Yahoo Hong Kong (bằng tiếng Trung).

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiểu blog của Trịnh Gia Dĩnh
  • Trịnh Gia Dĩnh trên IMDb
  • Trịnh Gia Dĩnh trên Instagram
  • Blog TVB chính thức của Trịnh Gia Dĩnh Lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2008 tại Wayback Machine
  • x
  • t
  • s
Giải thưởng thường niên TVB cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
  • La Gia Lương (1997)
  • La Gia Lương (1998)
  • Cổ Thiên Lạc (1999)
  • Âu Dương Chấn Hoa (2000)
  • Cổ Thiên Lạc (2001)
  • La Gia Lương (2002)
  • Quách Tấn An (2003)
  • Lâm Bảo Di (2004)
  • Quách Tấn An (2005)
  • Trịnh Gia Dĩnh (2006)
  • Trần Hào (2007)
  • Hạ Vũ (2008)
  • Lê Diệu Tường (2009)
  • Lê Diệu Tường (2010)
  • Trịnh Gia Dĩnh (2011)
  • Lê Diệu Tường (2012)
  • Hoàng Tử Hoa (2013)
  • Quách Tấn An (2014)
  • Huỳnh Thu Sinh (2015)
  • Trần Triển Bằng (2016)
  • Vương Hạo Tín (2017)
  • Mã Đức Chung (2018)
  • Mã Quốc Minh (2019)
  • Vương Hạo Tín (2020)
  • Đàm Tuấn Ngạn (2021)
  • Trần Sơn Thông (2022)
  • Trần Hào (2023)
  • Trương Chấn Lãng (2024)
  • x
  • t
  • s
Giải thưởng thường niên TVB cho Nam nhân vật được yêu thích nhất
  • Mã Tuấn Vỹ (2006)
  • Trần Hào (2007)
  • Lâm Phong (2008)
  • Lê Diệu Tường (2009)
  • Lâm Phong (2010)
  • Trịnh Gia Dĩnh (2011)
  • Mã Quốc Minh (2012)
  • Trương Trí Lâm (2013)
  • Hứa Thiệu Hùng (2014)
  • Trần Triển Bằng (2015)
  • Viên Vỹ Hào (2016)

Từ khóa » Phim Gia đình Tôi Tvb