Trịnh Quý Phi (Minh Thần Tông) – Wikipedia Tiếng Việt

Hiếu Ninh Thái hoàng thái hậu孝宁太皇太后
Minh Thần Tông Hoàng quý phi
Hoàng quý phi nhà Minh
Tại vị1586-1639(đồng vị với Hoàng quý phi Vương thị từ 1605-1611)
Tiền nhiệmHoàng quý phi Thẩm thịHoàng quý phi Vương thị
Kế nhiệmHoàng quý phi Phạm thịHoàng quý phi Nhậm thị
Thông tin chung
Sinh1565
Mất1630Nhân Thọ cung, Tử Cấm Thành, Bắc Kinh
An tángNgân Tuyền sơn (銀泉山)
Phối ngẫuMinh Thần TôngVạn Lịch hoàng đế
Hậu duệ
Hậu duệ
Vân Hòa công chúaBân Ai vương Chu Thường TựPhúc Cung vương Chu Thường TuânNguyên Hoài vương Chu Thường TrịLinh Khâu công chúaThọ Ninh công chúa
Tên đầy đủ
Trịnh thị (鄭氏)
Thụy hiệu
Cung Khác Huệ Vinh Hòa Tĩnh Hoàng quý phi(恭恪惠荣和靖皇貴妃)Hiếu Ninh Ôn Mục Trang Huệ Từ Ý Hiến Thiên Dụ Thánh Thái hoàng hậu thái hậu(孝寧溫穆莊惠慈懿憲天裕聖太皇太后)
Tước hiệu[Thục tần; 淑嬪][Đức phi; 德妃][Quý phi; 貴妃][Hoàng quý phi; 皇貴妃][Thái hoàng thái hậu; 太皇太后] (truy phong)
Hoàng tộcNhà Minh
Thân phụTrịnh Thừa Hiến

Hiếu Ninh Thái hoàng thái hậu (chữ Hán: 孝宁太皇太后; 1565 - 1630), thường được gọi là Trịnh Quý phi (鄭貴妃), là sủng phi của Minh Thần Tông Vạn Lịch hoàng đế. Bà là mẹ của Phúc Cung vương Chu Thường Tuân (朱常洵) và là tổ mẫu của Hoằng Quang Đế nhà Nam Minh.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh Quý phi người ở Đại Hưng, Kinh Nam, cha là Trịnh Thừa Hiến (鄭承憲), chú là Trịnh Thừa Ân (鄭承恩); anh trai là Trịnh Quốc Thái (鄭國泰).

Năm 1581, năm Vạn Lịch thứ 9, tháng 8, có chỉ tuyển tú nữ, Trịnh thị nhan sắc yêu mị, nhận chỉ nhập cung, lập tức được Vạn Lịch Đế sủng ái, phong làm Thục tần (淑嬪). Trịnh thị được mô tả là xinh đẹp xuất chúng, lại biết tính toán tâm cơ, rất được Vạn Lịch Đế sủng ái yêu chiều, thăng làm Đức phi (德妃).

Năm 1584, sinh hạ Hoàng thứ nữ Vân Hòa công chúa (雲和公主), được phong ngay làm Quý phi. Năm 1585, sinh hạ Hoàng nhị tử Bân Ai vương Chu Thường Tự (朱常溆), rồi sang năm 1586 sinh hạ Hoàng tam tử Phúc Cung vương Chu Thường Tuân (朱常洵). Cùng năm đó, tiến phong làm Hoàng quý phi.

Năm 1587, sinh hạ Tứ hoàng tử Nguyên Hoài vương Chu Thường Trị (朱常治), rồi liên tiếp là Linh Khâu công chúa (靈丘公主) và Thọ Ninh công chúa (壽寧公主). Tổng cộng, bà sinh hạ 3 Hoàng tử và 3 Hoàng nữ. Do sinh hạ nhiều Hoàng tự và được Vạn Lịch Đế sủng ái, địa vị của Hoàng quý phi cực kỳ vững chắc, các con của bà cũng rất được Hoàng đế yêu quý, đặc biệt là Hoàng tam tử Chu Thường Tuân. Vì thế, trong cung đều lưu truyền Trịnh thị mới đích thực là "Thực tế thượng đích Hoàng hậu" (實際上的皇后). Vì đắc sủng quyền thế, Trịnh Hoàng quý phi mưu đồ bất chính, ý định giành ngôi Thái tử về cho con trai mình, nên ra sức dùng tiền tài thế lực lôi kéo quan viên trong triều.

Đương lúc Vạn Lịch Đế muốn lập Hoàng tử, Hoàng quý phi lôi kéo quan viên, kết bè đảng kiến nghị Vạn Lịch Đế chọn Hoàng tam tử Chu Thường Tuân. Nhưng Vạn Lịch Đế quyết định lập Hoàng trưởng tử Chu Thường Lạc, con trai của Vương Cung phi làm Hoàng tử, khiến Trịnh Hoàng quý phi thất vọng. Nhưng không dừng lại ở đó, Hoàng quý phi câu kết quan viên, lôi kéo của gia đình hòng mưu lật đổ Thái tử, trong đó có liên quan đến hai vụ án, án đĩnh kích và án hồng hoàn.

Năm 1620, Vạn Lịch hoàng đế và Hiếu Đoan Hiển hoàng hậu Vương Hỉ Thư cùng giá băng. Trịnh Hoàng quý phi được cháu là Trịnh Dưỡng Tính (鄭養性) dâng sớ đưa đến trú tại Từ Ninh cung (慈寧宮). Đến thời Minh Hi Tông, Ngụy Trung Hiền chuyên quyền, đưa Hoàng quý phi đến Nhân Thọ cung (仁壽宮).

Năm 1630, năm Sùng Trinh thứ 3, tháng 7, Hoàng quý phi Trịnh thị qua đời, thọ khoảng 65 tuổi. Thụy hiệu là Cung Khác Huệ Vinh Hòa Tĩnh Hoàng quý phi (恭恪惠榮和靖皇貴妃), an táng tại Ngân Tuyền sơn (銀泉山).

Hoàng Quang Đế nhà Nam Minh là cháu ruột của Trịnh Quý phi, tôn thụy cho bà là Hiếu Ninh Ôn Mục Trang Huệ Từ Ý Hiến Thiên Dụ Thánh Thái hoàng thái hậu (孝寧溫穆莊惠慈懿憲天裕聖太皇太后).

Hậu duệ

[sửa | sửa mã nguồn]

Trịnh thị sinh cho Vạn Lịch Đế tổng cộng 6 người con, 3 Hoàng tử và 3 Hoàng nữ, lần lượt là:

  1. Hoàng nhị nữ Vân Hòa công chúa (雲和公主; 9 tháng 1, 1584 - 8 tháng 11, 1590), tên gọi Chu Hiên Xu (朱軒姝), khi vừa sinh ra được Vạn Lịch Đế hết lòng yêu thương, sau chết yểu khi lên 7 tuổi.
  2. Hoàng nhị tử Chu Thường Tự (朱常溆; 19 tháng 1, 1585), chết ngay sau khi sinh.
  3. Hoàng tam tử Chu Thường Tuân (朱常洵; 22 tháng 2, 1586 - 2 tháng 3 năm 1641), sơ phong Phúc vương (福王), rất được Vạn Lịch Đế sủng ái, nhiều lần muốn lập làm Thái tử thay cho Hoàng trưởng tử Chu Thường Lạc. Sinh ra Minh An Tông Chu Do Tung, được truy tôn làm Cung Tông Hiếu hoàng đế (恭宗孝皇帝).
  4. Hoàng tứ tử Chu Thường Trị (朱常治; 1587 - 1588), truy thụy Nguyên Hoài vương (沅懷王), chết non.
  5. Hoàng lục nữ Linh Khâu công chúa (靈丘公主; 23 tháng 9, 1588 - 16 tháng 6, 1589), tên gọi Chu Hiên Diêu (朱軒姚), chết non.
  6. Hoàng thất nữ Thọ Ninh công chúa (壽寧公主; 11 tháng 4, 1592 - 13 tháng 8 năm 1634), tên gọi Chu Hiên Vị (朱軒媁), tư sắc mĩ mạo, rất được Vạn Lịch Đế xem trọng, hạ giá Nhiễm Hưng Nhượng (冉興讓).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Minh sử, quyển 114, liệt truyện đệ 2, Trịnh Quý phi
  • x
  • t
  • s
Hoàng hậu nhà Minh (và Nam Minh)
Hoàng hậu nhà Minh
Minh Thái TổHiếu Từ Cao hoàng hậu Mã thị
Minh Huệ ĐếHiếu Mẫn Nhượng hoàng hậu Mã thị *
Minh Thành TổNhân Hiếu Văn hoàng hậu Từ thị
Minh Nhân TôngThành Hiếu Chiêu hoàng hậu Trương thị
Minh Tuyên TôngCung Nhượng Chương hoàng hậu Hồ Thiện Tường * - Hiếu Cung Chương hoàng hậu Tôn thị
Minh Anh TôngHiếu Trang Duệ hoàng hậu Tiền thị
Minh Đại TôngHiếu Uyên Cảnh hoàng hậu Uông thị * - Túc Hiếu hoàng hậu Hàng thị*
Minh Hiến TôngHoàng hậu Ngô thị# - Hiếu Trinh Thuần hoàng hậu Vương thị
Minh Hiếu TôngHiếu Thành Kính hoàng hậu Trương thị
Minh Vũ TôngHiếu Tĩnh Nghị hoàng hậu Hạ thị
Minh Thế TôngHiếu Khiết Túc hoàng hậu Trần thị - Hoàng hậu Trương Thất Tỉ# - Hiếu Liệt hoàng hậu Phương thị
Minh Mục TôngHiếu An hoàng hậu Trần thị
Minh Thần TôngHiếu Đoan Hiển hoàng hậu Vương Hỉ Thư
Minh Hy TôngHiếu Ai Triết hoàng hậu Trương Bảo Châu
Minh Tư TôngHiếu Tiết Liệt hoàng hậu Chu thị
Hoàng hậu Nam Minh
Minh Thiệu TôngHiếu Nghị Tương hoàng hậu Tăng thị
Minh Chiêu TôngHiếu Cương Khuông hoàng hậu Vương thị
Hoàng hậu, hoàng thái hậu truy phong và tôn phong
Minh Đức TổHuyền hoàng hậu Hồ thị
Minh Ý TổHằng hoàng hậu Hầu thị
Minh Hi TổDụ hoàng hậu Vương thị
Minh Nhân TổThuần hoàng hậu Trần thị
Minh Hưng TôngHiếu Khang hoàng hậu Thường thị - Hoàng thái hậu Lữ thị#
Minh Tuyên TôngHiếu Dực hoàng thái hậu Ngô thị *
Minh Anh TôngHiếu Túc hoàng thái hậu Chu thị
Minh Hiến TôngHiếu Mục hoàng hậu Kỷ thị - Hiếu Huệ hoàng hậu Thiệu thị
Minh Duệ TôngTừ Hiếu Hiến hoàng hậu Tưởng thị
Minh Thế TôngHiếu Khác hoàng hậu Đỗ thị
Minh Mục TôngHiếu Ý Trang hoàng hậu Lý thị - Hiếu Định hoàng thái hậu Lý thị
Minh Thần TôngHiếu Tĩnh hoàng thái hậu Vương thị - Hiếu Ninh thái hoàng thái hậu Trịnh thị * - Hiếu Kính thái hoàng thái hậu Lý thị
Minh Quang TôngHiếu Nguyên Trinh hoàng hậu Quách thị - Hiếu Hòa hoàng thái hậu Vương thị - Hiếu Thuần hoàng thái hậu Lưu thị
Minh Cung TôngHiếu Thành Cung hoàng hậu - Khác Trinh Nhân Thọ hoàng hậu Trâu thị
Minh An TôngHiếu Triết Giản hoàng hậu Hoàng thị - Hiếu Nghĩa hoàng hậu Lý thị
Minh Huệ ĐếHuệ hoàng hậu Triệu thị
Minh Thuận ĐếThuận hoàng hậu Chu thị
Minh Đoan ĐếĐoan hoàng hậu Ngụy thị
Minh Tuyên ĐếTuyên hoàng hậu Mao thị
Chu Thường DoanhHiếu Khâm Đoan hoàng hậu Lã thị - Hiếu Chính hoàng thái hậu Vương thị - Chiêu Thánh hoàng thái hậu Mã thị
Chính thất của hoàng đế truy phong
Minh Thuận TôngThái tử phi Ninh thị
Chú thích:# Bị phế khi còn sống hoặc bị tước tư cách hoàng hậu vào đời sau。* Bị phế khi còn sống nhưng không bị tước tư cách hoàng hậu vào đời sau。

Từ khóa » Phi Trinh