Trịnh Vịnh – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Gia quyến
  • 2 Chú thích
  • 3 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trịnh Vịnh鄭栐
Lương quận công
Thụy hiệuĐôn Chính
Binh nghiệp
Năm tại ngũ1667 - 1683
Cấp bậcThiếu phó
Thông tin cá nhân
Sinh8 tháng 11, 1654
Mất
Thụy hiệuĐôn Chính
Ngày mất13 tháng 10, 1683(1683-10-13) (28 tuổi)
An nghỉCổ Biện thuộc huyện Nông Cống
Giới tínhnam
Gia quyến
Thân phụTrịnh Căn
Thân mẫuNgô Ngọc Quyền
Phu nhânNguyễn Thị Ngọc Duệ
Hậu duệTrịnh Bính
Tước hiệuLương quận công
Truy phong
Tước hiệuLương Mục vương
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Trịnh Vịnh (chữ Hán: 鄭栐, 1654 - 1683) là vương thế tử của chúa Trịnh Căn đời Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam, tuy nhiên ông qua đời trước khi được truyền ngôi.

Ông là con trai trưởng của Trịnh Căn, mẹ là bà Thuận phi Ngô Ngọc Quyền, người làng Mĩ Cốt, huyện Lôi Dương.

Ông chào đời vào ngày 30 tháng 9 ÂL (tức 8 tháng 11) năm 1654 dưới triều vua Lê Thần Tông. Khi đó ông cố của ông là Thanh Đô vương Trịnh Tráng còn tại thế. Năm 1667, dưới thời tổ phụ là Tây Định vương Trịnh Tạc, Trịnh Vịnh được thăng chức Phó đô tướng Đô đốc Đồng Tri, Lương quận công mở dinh Tả khuông quân.[1] Năm 1674, Trịnh Vịnh mới 24 tuổi thăng chức Tả đô đốc rồi lại thăng chức Thiếu phó. Nhà chúa cử đại thần Nguyễn Hy Quang dạy dỗ cho ông.

Ngày 23 tháng 8 ÂL năm Đức Nguyên thứ năm đời Lê Hi Tông (13 tháng 10 năm 1683), một năm sau khi phụ thân là Định Nam vương Trịnh Căn lên nối nghiệp, Trịnh Vịnh quy thiên; được truy tặng Thái phó tiến phong Quốc tể Du nhân Vĩ tượng Thủy hựu Đốc dự Địch phúc Tích công Chiêu tiền Hiển hậu Lương công, sau truy là Lương Mục vương (良穆王), thụy là Đôn Chính, lăng đặt ở Cổ Biện thuộc huyện Nông Cống. Năm Cảnh Hưng thứ bốn mươi ba (năm 1782), Tĩnh Đô Vương Trịnh Sâm truy tôn ông miếu hiệu Thuần Tổ (淳祖).

Gia quyến

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cha: chúa Trịnh Căn
  • Mẹ: Thuận phi Ngô Ngọc Quyền
  • Vợ: Huệ phi Nguyễn Thị Ngọc Duệ, người làng Lạc Nhuế (huyện Yên Phong) sinh ra Trịnh Bính. Mất ngày 29 tháng 6, thọ 28 tuổi.
  • Con cái
  1. Thế tử Trịnh Bính.
  2. Toán quận công Trịnh Quyền; phạm tội phải tự sát, các con đều phải giam cấm. Năm Đinh Mùi, phụng chuẩn định sự lệ tôn thất, lấy sự tích đó chưa rõ ràng, đều tha cho cả; các con cháu không phải cải sang họ mẹ, còn bổ dụng cúng lẩm cấp thì không được.
  3. Vị quân công Trịnh Liêu, trái phép công phải giải quyền chức, cho ở nhà Quận công; các con đều được ở nhà các quan trọng thần. Năm Đinh Mùi, phụng chuẩn định sự lệ tôn thất, đặc ân được tha, con cháu cũng được dự ân điển. Năm Nhâm Tý tháng 12 ngày 19, phụng chuẩn ban cho phục chức cũ. Tước Tăng huyện hầu phụng sắc truyền cho tông nhân giữ làm bằng tích. Lấy công chúa Lê Thị Ngọc Đô là con gái vua Lê Hy Tông
  4. Quan Thái tể Đông quận công gia phong Đông nghĩa công Trịnh Hoàn.
  5. Quan Phó tướng Thoan quận công gia phong Trung Hiếu Đại vương Trịnh Tu là con út.
  • Con gái
  1. Quận chúa Trịnh Thị Ngọc Qua, lấy quan Đại Tư đồ Gia quận công cho theo họ là Trịnh Lân. Do có hành vi đánh chồng và chửi ông nội chồng nên được cho li dị.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Đại Việt sử ký toàn thư tục biên, mục Huyền Tông Mục Hoàng Đế

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đại Việt sử ký toàn thư tục biên
  • Trịnh gia chính phả
  • Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục
  • x
  • t
  • s
Chúa Trịnh
Danh sách (Các đời Chúa và Thế tử của họ Trịnh)
Các đời Chúa
  • Thế Tổ Minh Khang Thái vương
  • Đạt Nghĩa công Trịnh Cối [note 1]
  • Thành Tổ Triết vương Trịnh Tùng
  • Văn Tổ Nghị vương Trịnh Tráng
  • Hoằng Tổ Dương vương Trịnh Tạc
  • Chiêu Tổ Khang vương Trịnh Căn
  • Hy Tổ Nhân vương Trịnh Cương
  • Dụ Tổ Thuận vương Trịnh Giang (Khương)[note 2]
  • Nghị Tổ Ân vương Trịnh Doanh
  • Thánh Tổ Thịnh vương Trịnh Sâm
  • Điện Đô vương Trịnh Cán[note 3]
  • Linh vương Trịnh Tông
  • Yến Đô vương Trịnh Bồng
Cảnh chúa Trịnh thiết triều, tranh vẽ của Samuel Baron năm 1685.
Thế tử[note 4]
  • Sùng Nghĩa vương Trịnh Kiều
  • Thuần Tổ Lương Mục vương Trịnh Vịnh
  • Mưu quốc công Trịnh Bách
  • Duệ Tổ Tấn Quang vương Trịnh Bính
  • Hiển quận công Trịnh Vực
  1. ^ Đầu hàng nhà Mạc năm 1570.
  2. ^ Bị lật đổ năm 1740 và tôn làm Thượng vương.
  3. ^ Bị lật đổ năm 1782 và giáng xuống tước Công.
  4. ^ Những người này được chọn nối ngôi nhưng qua đời trước khi được lên ngôi.
Chúa Trịnh • Chúa Nguyễn • Chúa Bầu
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Trịnh_Vịnh&oldid=74505660” Thể loại:
  • Sinh năm 1654
  • Mất năm 1683
  • Vương tử chúa Trịnh
  • Công tước nhà Lê trung hưng
  • Vương tước truy phong Việt Nam
Thể loại ẩn:
  • Bài có hộp thông tin có tham số title
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Trịnh Vịnh 2 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trịnh Vinh Thịnh Là Ai