Trợ Từ KẾT CẤU 地 Trong Tiếng Trung - ChineMaster

5/5 - (2 bình chọn)

Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung dùng như thế nào

Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung là gì? Cách dùng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung như thế nào? Vì sao cần dùng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung? Khi nào cần dùng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung? Hướng dẫn sử dụng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung bởi Th.S Nguyễn Minh Vũ – Chuyên gia viết sách giáo trình giảng dạy học tiếng Trung cơ bản đến nâng cao và các bộ sách luyện thi HSK 1 đến HSK 9 và luyện thi HSKK sơ cấp, luyện thi HSKK trung cấp cho đến luyện thi HSKK cao cấp.

Nội dung bài giảng ngữ pháp tiếng Trung online hôm nay là Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung.

Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TPHCM Sài Gòn vô cùng hân hạnh và vinh dự được Thầy Vũ chỉ định làm nhà tài trợ chính thức cho chương trình này.

Xin chào các bạn, chào mừng các bạn đã quay trở lại với kênh học tiếng Trung online uy tín hoàn toàn miễn phí của Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn. Hôm nay Thầy Vũ sẽ tiếp tục chia sẻ với các bạn một phần nội dung kiến thức ngữ pháp tiếng Trung vô cùng quan trọng. Đó chính là Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung. Các bạn chú ý học thật kỹ và nắm thật chắc kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cấu trúc tiếng Trung cố định này nhé. Bạn nào học qua loa và lơ mơ phần này thì khi học lên các bài giảng tiếp theo thì sẽ bị hổng kiến thức và khó có thể đi tiếp bài được nữa. Vì vậy Thầy Vũ khuyến nghị các bạn cần rà soát lại và tra cứu lại tất cả nội dung bài giảng trực tuyến của Thầy Vũ chuyên dạy ngữ pháp tiếng Trung online trong chuyên mục bên dưới.

Chuyên mục học ngữ pháp tiếng Trung

Trong chuyên mục trên Thầy Vũ đã lưu trữ tất cả bài giảng trực tuyến chuyên đề giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung cơ bản. Bạn nào có bất kỳ câu hỏi nào chưa được giải đáp hoặc phần nào học chưa hiểu bài thì hãy đăng câu hỏi lên diễn đàn tiếng Trung ChineMaster để được các thầy cô giáo Trung tâm tiếng Trung ChineMaster vào hỗ trợ bạn trực tuyến và giải đáp thắc mắc kịp thời nhé.

Bạn nào muốn học chuyên sâu ngữ pháp tiếng Trung hiện đại theo hệ thống giáo án và giáo trình được trình bày bài bản, có hệ thống chuyên nghiệp từ cơ bản đến nâng cao thì hãy nhanh tay mua ngay bộ sách giáo trình tiếng Trung ChineMaster 9 quyển hiện đang có bán tại Hệ thống chuyên phân phối sách giáo trình học tiếng Trung do chính Th.S Nguyễn Minh Vũ viết sách làm chủ biên biên tập. Các bạn có thể mua tại Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Phường Khương Trung Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, khu vực Ngã Tư Sở Hà Nội hoặc Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn nhé. Các bạn ngại đi ra ngoài đường thì có thể mua ngay trực tuyến thông qua Shopee, Lazada, Sendo hoặc Tiki nhé.

Bạn nào chưa ôn tập lại kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cố định của bài học hôm trước thì xem ngay tại link bên dưới nhé.

Không những Mà còn trong tiếng Trung

Hôm trước chúng ta đã được học kết cấu ngữ pháp tiếng Trung liên từ KHÔNG NHỮNG … MÀ CÒN … trong tiếng Trung. Cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung này được sử dụng rất thông dụng trong các tình huống giao tiếp tiếng Trung thực tế hàng ngày.

Học ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng, bên cạnh đó việc học từ vựng tiếng Trung cũng quan trọng không hề kém gì so với việc học ngữ pháp tiếng Trung. Nhưng, học từ vựng tiếng Trung là phải học hàng ngày và kiên trì mỗi ngày cần ôn tập và bổ sung thêm vốn từ mới tiếng Trung và kết hợp với việc tập viết chữ Hán. Để cải thiện việc học từ vựng tiếng Trung và có thể tăng cường khả năng ghi nhớ được nhiều từ mới tiếng Trung hơn, nhớ được nhiều phiên âm tiếng Trung hơn, nhớ được nhiều loại từ tiếng Trung hơn, nhớ được nhiều mặt chữ Hán hơn thì chúng ta cần thiết phải sử dụng đến bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin. Bạn nào chưa cài bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin bản mới nhất được cập nhập hôm qua thì hãy tải luôn và ngay tại link bên dưới nhé.

Tải bộ gõ tiếng Trung sogou về máy tính

Các bạn chú ý sử dụng bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin và luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin mỗi ngày nhé. Luyện tập gõ tiếng Trung trên máy tính, gõ tiếng Trung trên thiết bị di động, gõ tiếng Trung trên điện thoại Android, gõ tiếng Trung trên điện thoại IOS và gõ tiếng Trung trên máy tính bảng.

Tiếp theo sau đây chúng ta sẽ đi vào phần nội dung chính của bài học hôm nay là Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung.

Hướng dẫn sử dụng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung

Cách dùng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung như thế nào?

Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung

TRẠNG NGỮ VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU 地 TRONG TIẾNG TRUNG

状语与结构助词“地” Zhuàngyǔ yǔ jiégòu zhùcí “de”

KHÁI NIỆM TRẠNG NGỮ VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU 地 TRONG TIẾNG TRUNG

Trợ từ kết cấu 地 được đặt sau trạng ngữ, có chức năng kết cấu trong câu,nhằm biểu thị mối quan hệ giữa trạng ngữ và tính từ hay động từ phía sau. Trợ từ viết cấu 地 là tiêu chí để nhận biết trạng ngữ trong câu.

CẤU TRÚC TRẠNG NGỮ VÀ TRỢ TỪ KẾT CẤU 地 TRONG TIẾNG TRUNG

TrN + 地 + TT/ĐT

VD:

Cậu ấy Vừa xem phim vừa buồn bã bật khóc.

Vừa nhận được lời tỏ tình của chàng trai đó, cô ấy đã từ chối khéo léo luôn rồi.

Chú ý:

Trong các trường hợp dưới đây bắt buộc phải dùng trợ từ 地

+ Trạng từ là tính từ lặp lại.

VD:

大家都静静地听着她的歌声。Dàjiā dōu jìng jìng de tīngzhe tā de gēshēng. Mọi người đều yên lặng lắng nghe giọng hát của cô ấy.

妈妈认认真真地收拾书房。Māmā rèn rènzhēn zhēn dì shōushí shūfáng. Mẹ dọn dẹp phòng đọc sách một cách chăm chỉ.

+ Trạng từ là cụm tính từ.

学生们都非常认真地听老师讲课。Xuéshēngmen dōu fēicháng rènzhēn de tīng lǎoshī jiǎngkè. Các học sinh đều rất nghiêm túc nghe giáo viên giảng bài.

李红很小心地把答案写出来。Lǐ hóng hěn xiǎoxīn de bǎ dá’àn xiě chūlái. Lý Hồng viết câu trả lời một cách cẩn thận.

+ Khi động từ làm trạng ngữ, hầu hết đều phải sử dụng trợ từ 地.

VD:

不知道他为何拼命地跑呢。Bù zhīdào tā wèihé pīnmìng de pǎo ne. Không biết tại sao mà anh ấy lại chạy bạt mạng thế nhỉ?

他感激地向老师鞠躬。Tā gǎnjī dì xiàng lǎoshī jūgōng. Cô ấy biết ơn mà cúi đầu với thầy giáo.

– Trong trường hợp không làm ảnh hưởng đến kết cấu ngữ pháp của câu, ta có thể lược bỏ trợ từ 地。 Một số trường hợp lược bỏ trợ từ 地.

+ Trạng từ là phó từ.

VD:

经过重重困难, 他们终于在一起了。Jīngguò chóngchóng kùnnán, tāmen zhōngyú zài yīqǐle.Trải qua muôn vàn khó khăn, Cuối cùng thì họ cũng đã ở bên nhau.

他最近特别忙碌,我们大概半个月没见面了。Tā zuìjìn tèbié mánglù, wǒmen dàgài bàn gè yuè méi jiànmiànle.Dạo gần đây anh ấy rất bận, chúng tớ đã nửa tháng không gặp nhau rồi.

+ Trạng từ là tính từ đơn âm tiết.

VD:

儿子发烧了,我们快去医院!Ér zǐ fāshāole, wǒmen kuài qù yīyuàn! Con trai sốt rồi, chúng ta mau đến bệnh viện!

这台机器非常昂贵,用时一定要小心翼翼,轻拿轻放以免损坏。Zhè tái jīqì fēicháng ángguì, yòngshí yīdìng yào xiǎoxīnyìyì, qīng ná qīng fàng yǐmiǎn sǔnhuài. Chiếc máy này rất đắt,lúc sử dụng nhất định phải thật cẩn thận, cầm đặt nhẹ nhàng để tránh hư hỏng.

+ Trạng từ tính từ song âm tiết (có thể dùng地 hoặc lược bỏ).

VD: 他一直勤奋(地)工作,希望有一天会成功。Tā yīzhí qínfèn (de) gōngzuò, xīwàng yǒu yītiān huì chénggōng. Anh ấy vẫn luôn chăm chỉ làm việc, hy vọng có một ngày sẽ thành công.

全校师生都热烈(地)欢迎新校长。Quánxiào shī shēng dōu rèliè (de) huānyíng xīn xiàozhǎng.Tất cả thầy trò trong trường đều nhiệt nhiệt chào đón hiệu trưởng mới.

+ Trạng từ là các đại từ như: 这么,那么,这样,那样。。。

VD:

你怎么这么粗心呢?Nǐ zěnme zhème cūxīn ne? Sao cậu lại không cẩn thận như thế hả?

我们这样做是不太好的。Wǒmen zhèyàng zuò shì bù tài hǎo de. Chúng ta làm như vậy thì không tốt lắm.

+ Trạng từ là danh từ chỉ thời gian, địa điểm.

VD:

阿姨明天会来我们家. Āyí míngtiān huì lái wǒmen jiā. Ngày mai dì sẽ đến nhà chúng ta.

他还在食堂吃午饭呢. Tā hái zài shítáng chī wǔfàn ne. Anh ấy vẫn đang ăn trưa ở nhà ăn.

Sau khi các bạn đã nắm được sơ qua cách dùng Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung cơ bản rồi thì ngay sau đây chúng ta sẽ luyện tập nghe nói tiếng Trung theo chủ đề, luyện nói tiếng Trung theo nhóm nhỏ và luyện nghe tiếng Trung dựa vào những mẫu câu tiếng Trung thông dụng được Thầy Vũ thiết kế sẵn ở ngay trong bảng bên dưới.

Luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung

STTHọc tiếng Trung online Thầy Vũ thiết kế nội dung giáo án bài giảng trực tuyến khóa học tiếng Trung trực tuyến chuyên đề luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề với nội dung bài giảng chỉ dành riêng cho học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận Thanh Xuân Hà Nội và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TP HCM Sài Gòn.
1一年内我的学校举行很多重大事件 yì nián nèi wǒ de xuéxiào jǔxíng hěn duō zhòngdà shìjiàn
2为什么你们拒绝录用她?wèishénme nǐmen jùjué lùyòng tā
3为什么你拒绝秘书的邀请?wèishénme nǐ jùjué mìshū de yāoqǐng
4人事管理 rénshì guǎnlǐ
5今天你的眼神不太好 jīntiān nǐ de yǎnshén bú tài hǎo
6从她的眼神里我觉得她对我有疑心 cóng tā de yǎnshén lǐ wǒ juéde tā duì wǒ yǒu yíxīn
7从她的眼神里我觉得她心情不好 cóng tā de yǎnshén lǐ wǒ juéde tā xīnqíng bù hǎo
8以往的事情你别提了 yǐwǎng de shìqíng nǐ bié tí le
9会议上,大家热情讨论这个重大问题 huìyì shàng, dàjiā rèqíng tǎolùn zhège zhòngdà wèntí
10会议地点在哪儿?huìyì dìdiǎn zài nǎr
11你不应该作怪 nǐ bù yīnggāi zuòguài
12你不应该延误大家的时间 nǐ bù yīnggāi yánwù dàjiā de shíjiān
13你不应该歧视聋哑人 nǐ bù yīnggāi qíshì lóngyǎ rén
14你们不得在办公室里抽烟 nǐmen bù dé zài bàngōngshì lǐ chōuyān
15你们别吓她了 nǐmen bié xià tā le
16你们想在什么地点集合? Nǐmen xiǎng zài shénme dìdiǎn jíhé
17你们拒绝她的求职信的原因是什么?nǐmen jùjué tā de qiúzhí xìn de yuányīn shì shénme
18你会管理工作时间吗?
19你别出这个差错 nǐ bié chū zhège chācuò
20你别在我面前装作了 nǐ bié zài wǒ miànqián zhuāngzuò le
21你在什么公司求职?nǐ zài shénme gōngsī qiúzhí
22你在办公室里重新找吧 nǐ zài bàngōngshì lǐ chóngxīn zhǎo ba
23你对什么问题觉得不满?nǐ duì shénme wèntí juéde bù mǎn
24你的公司常举行事件吗?nǐ de gōngsī cháng jǔxíng shìjiàn ma
25你的问题使得客户觉得不满nǐ de wèntí shǐdé kèhù juéde bù mǎn
26你能控制在这个范围内吗?nǐ néng kòngzhì zài zhège fànwéi nèi ma
27你能胜任这个重任吗?nǐ néng shèngrèn zhège zhòngrèn ma
28你重新写报告吧 nǐ chóngxīn xiě bàogào ba
29你重新写这个作业吧 nǐ chóngxīn xiě zhège zuòyè ba
30你需要勇气解决这个问题nǐ xūyào yǒngqì jiějué zhège wèntí
31公司内部问题由我的秘书负责 gōngsī nèibù wèntí yóu wǒ de mìshū fùzé
32加快进度 jiākuài jìndù
33加快速度 jiākuài sùdù
34在这个情况下我们不得不录用她 zài zhège qíngkuàng xià wǒmen bù dé bù lùyòng tā
35大家对这个问题很不满 dàjiā duì zhège wèntí hěn bù mǎn
36她在装作不知道这个事情 tā zài zhuāngzuò bù zhīdào zhège shìqíng
37她对我表示疑心 tā duì wǒ biǎoshì yíxīn
38她常吓我 tā cháng xià wǒ
39她常在大家面前装作 tā cháng zài dàjiā miànqián zhuāngzuò
40她想让大家吃惊 tā xiǎng ràng dàjiā chījīng
41她把我吓了一跳 tā bǎ wǒ xià le yí tiào
42她抢了我的手机 tā qiǎng le wǒ de shǒujī
43她让我吃了一惊 tā ràng wǒ chī le yì jīng
44如何控制好个人情绪? Rúhé kòngzhì hǎo gèrén qíngxù
45如何管理公司员工?rúhé guǎnlǐ gōngsī yuángōng
46如何管理好报社?rúhé guǎnlǐ hǎ bàoshè
47如果你还有疑心就到她的办公室去吧 rúguǒ nǐ hái yǒu yíxīn jiù dào tā de bàngōngshì qù ba
48宝贵时间 bǎoguì shíjiān
49客户对公司业务觉得不满 kèhù duì gōngsī yèwù juéde bù mǎn
50工作中员工出差错是很正常的事情 gōngzuò zhōng yuángōng chū chācuò shì hěn zhèngcháng de shìqíng
51工厂里的工作不适合我 gōngchǎng lǐ de gōngzuò bú shìhé wǒ
52我不想延误你的宝贵时间 wǒ bù xiǎng yánwù nǐ de bǎoguì shíjiān
53我不想延误你的工作 wǒ bù xiǎng yánwù nǐ de gōngzuò
54我们不应该歧视残疾人 wǒmen bù yīnggāi qíshì cánjí rén
55我们可以在这个故事里感到冷暖人情 wǒmen kěyǐ zài zhège gùshi lǐ gǎndào léngnuǎn rénqíng
56我们要加快工作进度 wǒmen yào jiākuài gōngzuò jìndù
57我工作在事件公司 wǒ gōngzuò zài shìjiàn gōngsī
58我得控制工作时间 wǒ děi kòngzhì gōngzuò shíjiān
59我想在报社里工作 wǒ xiǎng zài bàoshè lǐ gōngzuò
60我的朋友是聋哑人 wǒ de péngyǒu shì lóngyǎ rén
61我的朋友被调离到别的工作 wǒ de péngyǒu bèi diàolí dào biéde gōngsī
62我的能力胜任不了这个任务 wǒ de nénglì shèngrèn bù liǎo zhège rènwù
63新闻说今天有很多重大事件 xīnwén shuō jīntiān yǒu hěn duō zhòngdà shìjiàn
64明天早上你们不得迟到 míngtiān zǎoshàng nǐmen bù dé chídào
65晚上我常看新闻 wǎnshàng wǒ cháng kàn xīnwén
66有时候她没有人性 yǒushíhou tā méiyǒu rénxíng
67每天我的工作都忙得团团转 měitiān wǒ de gōngzuò máng de tuántuán zhuàn
68求职信 qiúzhí xìn
69现在你在什么单位工作?xiànzài nǐ zài shénme dānwèi gōngzuò
70经理把秘书调离到新单位 jīnglǐ bǎ mìshū diàolí dào xīn dānwèi
71职员出差错是免不了的 zhíyuán chū chācuò shì miǎn bù liǎo de
72范围 fànwéi
73趁上班时间还没到,我们休息一会吧 chèn shàngbān shíjiān hái méi dào, wǒmen xiūxi yí huì ba
74趁时间还早,我们去外边喝茶吧 chèn shíjiān hái zǎo, wǒmen qù wàibiān hē chá ba
75趁时间还早我们去喝咖啡吧 chèn shíjiān hái zǎo wǒmen qù hē kāfēi ba
76趁老师还没到,我们做作业吧 chèn lǎoshī hái méi dào, wǒmen zuò zuòyè ba
77这个任务由谁负责? Zhège rènwù yóu shuí fùzé
78这个劳动合同由谁签字?zhège láodòng hétóng yóu shuí qiānzì
79这个工作使得我忙得团团转 zhège gōngzuò shǐde wǒ máng de tuántuánzhuàn
80这个工作适合你吗?zhège gōngzuò shìhé nǐ ma
81这个故事里我感到深刻的人情 zhège gùshi lǐ wǒ gǎndào shēnkè de rénqíng
82这是新职员工作的地点zhè shì xīn zhíyuán gōngzuò de dìdiǎn
83重任 zhòngrèn
84面对这个问题我们不得不尽早解决 miànduì zhège wèntí wǒmen bù dé bù jìnzǎo jiějué

Sau khi các bạn đã luyện nghe nói tiếng Trung giao tiếp online theo chủ đề Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung. Tiếp theo chúng ta sẽ hệ thống lại toàn bộ từ vựng tiếng Trung trong bài học ngày hôm nay bằng cách luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo nội dung văn bản tiếng Trung bên dưới đã được Thầy Vũ thiết kế sẵn rồi.

Văn bản tiếng Trung phục vụ cho việc luyện tập gõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề bài học ngữ pháp tiếng Trung Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung

当您的免疫系统对称为过敏原的物质反应过度时,就会发生过敏。可引发过敏反应的常见过敏原包括花粉、宠物皮屑和蜂毒。人们也对某些食物和药物过敏。

过敏原通常是无害的物质,可触发免疫反应并引起过敏人群的反应。如果人吸入、接触、吞咽、注射或以某种方式接触过敏原,就会发生过敏反应。过敏反应可能是轻微的,也可能是严重的,甚至危及生命。

通常,免疫系统会保护身体免受有害物质的侵害,例如病毒或细菌。如果您有过敏症,“您的身体会对过敏原做出反应,就像它们是入侵者一样,”纽约市纽约大学朗格健康中心的临床助理教授、《新过敏解决方案》的作者 Clifford Bassett 医学博士解释说。 “你的身体会夸大免疫反应。这就是导致组胺释放和其他导致过敏痛苦的原因。”

组胺还充当大脑中的神经递质,在细胞之间传递信息。它在许多不同的生理功能中起着关键作用,例如告诉您的胃产生酸来消化食物或帮助调节您的睡眠-觉醒周期。

当您的免疫系统对过敏原作出反应时,它会产生一种称为免疫球蛋白 E (IgE) 的抗体。 IgE 的产生是您身体试图破坏过敏原和保护自己的一部分。您的血管会扩张并渗漏,因此对抗感染和其他保护性物质的白细胞会离开血管来攻击入侵者。

在此过程中,IgE 抗体向其他细胞发出信号以释放某些化学物质,例如局部组织和血流中的组胺。体内过多的组胺或过度释放会导致不必要的反应,导致皮肤、鼻子、喉咙和肺部刺激或更严重的过敏反应症状。

通过这种方式,通常的保护过程会产生一系列我们所知的过敏症状,以应对无害的过敏原。

还有其他类型的过敏反应,例如迟发性超敏反应,包括由毒葛或镍过敏引起的接触性皮炎——这些是由免疫系统中的 T 细胞而不是抗体介导的。

季节性过敏最常由来自树木、草和杂草(如豚草)的霉菌和花粉引发。过敏反应发生在植物授粉的数周或数月内。

过敏诱因可能因地理位置和气候而异,但搬迁以避免季节性过敏通常无济于事。花粉和霉菌孢子远距离传播;有过敏症的人通常会对不同地点的其他过敏原产生敏感性。

环境因素,例如与气温升高相关的污染和气候变化,可能会导致过敏症的增加。花粉和霉菌季节持续时间和强度的变化意味着更多人接触过敏原的时间更长。 “因此,您的眼睛、鼻子和喉咙会在更长的时间内出现症状,”巴塞特说。

在 2015 年对过敏症专家的调查中,63% 的受访者认为气候变化导致患者过敏症状增加。

诊断过敏症的第一步是由您的医生进行评估,以检查您的症状和病史,并排除其他潜在的医疗问题。您可以通过记录您的症状来帮助您的医生做出准确的诊断,包括症状开始的时间以及触发这些症状的原因。

如果怀疑过敏,您的医生可能会要求进行测试。这些包括皮肤和血液测试。您的医生也可能会对您的肺部进行肺功能测试或 X 光检查。

像过敏一样,感冒和流感会影响呼吸系统;他们有一些共同的症状,比如流鼻涕和咳嗽。

它们之间的区别之一是与许多过敏反应相关的瘙痒。

“通常情况下,过敏会导致眼睛、鼻子和喉咙发痒,”巴塞特说。 “感冒时,你更有可能出现喉咙痛、食欲下降,而且你只是感觉不舒服。”

只要您接触过敏原,过敏症状就会持续,而感冒或流感通常会在两周内消失。流感症状往往比感冒症状更严重,伴有发烧,可能还有头痛、疲劳和酸痛。

“如果你感冒了,除了等待 5 到 7 天之外,没有真正好的治疗方法,”巴塞特说。但是对于不严重的过敏症,“如果你使用抗组胺药或鼻用类固醇喷雾剂,它们通常非常有效。”

COVID-19(由 SARS-CoV-2 冠状病毒引起的感染)的咳嗽和其他呼吸道症状也可能与过敏相混淆。一个显着的区别是发烧,它通常伴随着 COVID-19 和流感。

Giáo án bài giảng chú thích phiên âm tiếng Trung cho bài tập luyện ngõ tiếng Trung sogou pinyin theo chủ đề Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung

Dāng nín de miǎnyì xìtǒng duìchèn wéi guòmǐn yuán de wùzhí fǎnyìng guòdù shí, jiù huì fāshēng guòmǐn. Kěyǐnfā guòmǐn fǎnyìng de chángjiàn guòmǐn yuán bāokuò huāfěn, chǒngwù pí xiè hé fēng dú. Rénmen yě duì mǒu xiē shíwù hé yàowù guòmǐn.

Guòmǐn yuán tōngcháng shì wú hài de wùzhí, kě chùfā miǎnyì fǎnyìng bìng yǐnqǐ guòmǐn rénqún de fǎnyìng. Rúguǒ rén xīrù, jiēchù, tūnyàn, zhùshè huò yǐ mǒu zhǒng fāngshì jiēchù guòmǐn yuán, jiù huì fāshēng guòmǐn fǎnyìng. Guòmǐn fǎnyìng kěnéng shì qīngwéi de, yě kěnéng shì yánzhòng de, shènzhì wéijí shēngmìng.

Tōngcháng, miǎnyì xìtǒng huì bǎohù shēntǐ miǎn shòu yǒuhài wùzhí de qīnhài, lìrú bìngdú huò xìjùn. Rúguǒ nín yǒu guòmǐn zhèng,“nín de shēntǐ huì duì guòmǐn yuán zuòchū fǎnyìng, jiù xiàng tāmen shì rùqīn zhě yīyàng,” niǔyuē shì niǔyuē dàxué lǎng gé jiànkāng zhōngxīn de línchuáng zhùlǐ jiàoshòu,“xīn guòmǐn jiějué fāng’àn” de zuòzhě Clifford Bassett yīxué bóshì jiěshì shuō. “Nǐ de shēntǐ huì kuādà miǎnyì fǎnyìng. Zhè jiùshì dǎozhì zǔ àn shìfàng hé qítā dǎozhì guòmǐn tòngkǔ de yuányīn.”

Zǔ àn hái chōngdāng dànǎo zhōng de shénjīng dì zhì, zài xìbāo zhī jiān chuándì xìnxī. Tā zài xǔduō bùtóng de shēnglǐ gōngnéng zhōng qǐzhe guānjiàn zuòyòng, lìrú gàosù nín de wèi chǎnshēng suān lái xiāohuà shíwù huò bāngzhù tiáojié nín de shuìmián-juéxǐng zhōuqí.

Dāng nín de miǎnyì xìtǒng duì guòmǐn yuán zuò chū fǎnyìng shí, tā huì chǎnshēng yī zhǒng chēng wèi miǎnyì qiú dànbái E (IgE) de kàngtǐ. IgE de chǎnshēng shì nín shēntǐ shìtú pòhuài guòmǐn yuán hé bǎohù zìjǐ de yībùfèn. Nín de xiěguǎn kuài kuòzhāng bìng shèn lòu, yīncǐ duìkàng gǎnrǎn hé qítā bǎohù xìng wùzhí de báixìbāo huì líkāi xiěguǎn lái gōngjí rùqīn zhě.

Zài cǐ guòchéng zhōng,IgE kàngtǐ xiàng qítā xìbāo fāchū xìnhào yǐ shìfàng mǒu xiē huàxué wùzhí, lìrú júbù zǔzhī hé xuè liú zhōng de zǔ àn. Tǐnèiguò duō de zǔ àn huò guòdù shìfàng huì dǎozhì bù bìyào de fǎnyìng, dǎozhì pífū, bízi, hóulóng hé fèi bù cìjī huò gèng yánzhòng de guòmǐn fǎnyìng zhèngzhuàng.

Tōngguò zhè zhǒng fāngshì, tōngcháng de bǎohù guòchéng huì chǎnshēng yī xìliè wǒmen suǒ zhī de guòmǐn zhèngzhuàng, yǐ yìngduì wú hài de guòmǐn yuán.

Hái yǒu qítā lèixíng de guòmǐn fǎnyìng, lìrú chí fā xìng chāo mǐn fǎnyìng, bāokuò yóu dú gé huò niè guòmǐn yǐnqǐ de jiēchù xìng píyán——zhèxiē shì yóu miǎnyì xìtǒng zhōng de T xìbāo ér bùshì kàngtǐ jiè dǎo de.

Jìjié xìng guòmǐn zuì cháng yóu láizì shùmù, cǎo hé zá cǎo (rú tún cǎo) de méijūn hé huāfěn yǐnfā. Guòmǐn fǎnyìng fāshēng zài zhíwù shòufěn de shù zhōu huò shù yuè nèi.

Guòmǐn yòuyīn kěnéng yīn dìlǐ wèizhì hé qìhòu ér yì, dàn bānqiān yǐ bìmiǎn jìjié xìng guòmǐn tōngcháng wújìyúshì. Huāfěn hé méijūn bāozǐ yuǎn jùlí chuánbò; yǒu guòmǐn zhèng de rén tōngcháng huì duì bùtóng dìdiǎn de qítā guòmǐn yuán chǎnshēng mǐngǎn xìng.

Huánjìng yīnsù, lìrú yǔ qìwēn shēng gāo xiāngguān de wūrǎn hé qìhòu biànhuà, kěnéng huì dǎozhì guòmǐn zhèng de zēngjiā. Huāfěn hé méijūn jìjié chíxù shíjiān hé qiángdù de biànhuà yìwèizhe gèng duō rén jiēchù guòmǐn yuán de shíjiān gèng zhǎng. “Yīncǐ, nín de yǎnjīng, bízi hé hóulóng huì zài gèng zhǎng de shíjiān nèi chūxiàn zhèngzhuàng,” bāsè tè shuō.

Zài 2015 nián duì guòmǐn zhèng zhuānjiā de diàochá zhōng,63% de shòu fǎng zhě rènwéi qìhòu biànhuà dǎozhì huànzhě guòmǐn zhèngzhuàng zēngjiā.

Zhěnduàn guòmǐn zhèng de dì yī bù shì yóu nín de yīshēng jìnxíng pínggū, yǐ jiǎnchá nín de zhèngzhuàng hé bìngshǐ, bìng páichú qítā qiánzài de yīliáo wèntí. Nín kě yǐ tōngguò jìlù nín de zhèngzhuàng lái bāngzhù nín de yīshēng zuò chū zhǔnquè de zhěnduàn, bāokuò zhèngzhuàng kāishǐ de shíjiān yǐjí chùfā zhèxiē zhèngzhuàng de yuányīn.

Rúguǒ huáiyí guòmǐn, nín de yīshēng kěnéng huì yāoqiú jìnxíng cèshì. Zhèxiē bāokuò pífū hé xiěyè cèshì. Nín de yīshēng yě kěnéng huì duì nín de fèi bù jìnxíng fèi gōngnéng cèshì huò X guāng jiǎnchá.

Xiàng guòmǐn yīyàng, gǎnmào hé liúgǎn huì yǐngxiǎng hūxī xìtǒng; tāmen yǒu yīxiē gòngtóng de zhèngzhuàng, bǐrú liú bítì hé késòu.

Tāmen zhī jiān de qūbié zhī yī shì yǔ xǔduō guòmǐn fǎnyìng xiāngguān de sàoyǎng.

“Tōngcháng qíngkuàng xià, guòmǐn huì dǎozhì yǎnjīng, bízi hé hóulóng fā yǎng,” bāsè tè shuō. “Gǎnmào shí, nǐ gèng yǒu kěnéng chūxiàn hóulóng tòng, shíyù xiàjiàng, érqiě nǐ zhǐshì gǎnjué bú shūfú.”

Zhǐyào nín jiēchù guòmǐn yuán, guòmǐn zhèngzhuàng jiù huì chíxù, ér gǎnmào huò liúgǎn tōngcháng huì zài liǎng zhōu nèi xiāoshī. Liúgǎn zhèngzhuàng wǎngwǎng bǐ gǎnmào zhèngzhuàng gèng yánzhòng, bàn yǒu fāshāo, kěnéng hái yǒu tóutòng, píláo hé suāntòng.

“Rúguǒ nǐ gǎnmàole, chúle děngdài 5 dào 7 tiān zhī wài, méiyǒu zhēnzhèng hǎo de zhìliáo fāngfǎ,” bāsè tè shuō. Dànshì duìyú bù yánzhòng de guòmǐn zhèng,“rúguǒ nǐ shǐyòng kàng zǔ àn yào huò bí yòng lèigùchún pēnwù jì, tāmen tōngcháng fēicháng yǒuxiào.”

COVID-19(yóu SARS-CoV-2 guānzhuàng bìngdú yǐnqǐ de gǎnrǎn) de késòu hé qítā hūxīdào zhèngzhuàng yě kěnéng yǔ guòmǐn xiāng hùnxiáo. Yīgè xiǎnzhe de qūbié shì fāshāo, tā tōngcháng bànsuízhe COVID-19 hé liúgǎn.

Bài tập luyện dịch tiếng Trung sang tiếng Việt theo chủ đề Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung

Dị ứng xảy ra khi hệ thống miễn dịch của bạn phản ứng quá mức với các chất được gọi là chất gây dị ứng. Các chất gây dị ứng phổ biến có thể gây ra phản ứng dị ứng bao gồm phấn hoa, lông vật nuôi và nọc ong. Mọi người cũng bị dị ứng với một số loại thực phẩm và thuốc.

Chất gây dị ứng thường là những chất vô hại kích hoạt phản ứng miễn dịch và gây ra phản ứng ở những người bị dị ứng. Phản ứng dị ứng xảy ra nếu người đó hít phải, chạm vào, nuốt, tiêm, hoặc bằng cách nào đó tiếp xúc với chất gây dị ứng. Phản ứng dị ứng có thể nhẹ, nặng, hoặc thậm chí đe dọa tính mạng.

Thông thường, hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các chất độc hại, chẳng hạn như vi rút hoặc vi khuẩn. Nếu bạn bị dị ứng, “cơ thể của bạn phản ứng với các chất gây dị ứng như thể chúng là kẻ xâm lược”, Clifford Bassett, MD, trợ lý giáo sư lâm sàng tại Đại học New York Langone Health ở Thành phố New York và là tác giả của The New Allergy Solution giải thích. “Cơ thể của bạn phóng đại phản ứng miễn dịch. Đó là nguyên nhân giải phóng histamine và những thứ khác gây ra tình trạng dị ứng khốn khổ.”

Histamine cũng hoạt động như một chất dẫn truyền thần kinh trong não, gửi thông điệp giữa các tế bào. Nó đóng một vai trò quan trọng trong nhiều chức năng sinh lý khác nhau, chẳng hạn như bảo dạ dày của bạn sản xuất axit để tiêu hóa thức ăn hoặc giúp điều chỉnh chu kỳ ngủ-thức của bạn.

Khi hệ thống miễn dịch của bạn phản ứng với chất gây dị ứng, nó tạo ra một kháng thể gọi là immunoglobulin E (IgE). Việc sản xuất IgE là một phần trong nỗ lực của cơ thể để tiêu diệt chất gây dị ứng và bảo vệ chính nó. Các mạch máu của bạn giãn ra và bị rò rỉ, vì vậy các tế bào bạch cầu chống lại nhiễm trùng và các chất bảo vệ khác rời khỏi mạch máu để tấn công kẻ xâm lược.

Trong quá trình này, các kháng thể IgE báo hiệu các tế bào khác giải phóng một số hóa chất nhất định, chẳng hạn như histamine trong mô cục bộ và dòng máu. Quá nhiều histamine hoặc giải phóng quá nhiều trong cơ thể có thể gây ra phản ứng không mong muốn dẫn đến kích ứng da, mũi, họng và phổi hoặc nặng hơn là các triệu chứng sốc phản vệ.

Bằng cách này, một quá trình bảo vệ bình thường tạo ra một loạt những gì chúng ta gọi là các triệu chứng dị ứng để phản ứng với các chất gây dị ứng vô hại.

Có các loại phản ứng dị ứng khác, chẳng hạn như phản ứng quá mẫn chậm, bao gồm viêm da tiếp xúc do cây thường xuân độc hoặc dị ứng niken – những phản ứng này do tế bào T trong hệ thống miễn dịch trung gian chứ không phải kháng thể.

Dị ứng theo mùa thường được kích hoạt bởi nấm mốc và phấn hoa từ cây cối, cỏ và cỏ dại như cỏ phấn hương. Phản ứng dị ứng xảy ra trong vài tuần hoặc vài tháng khi cây thụ phấn.

Các tác nhân gây dị ứng có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí địa lý và khí hậu, nhưng việc chuyển chỗ ở để tránh dị ứng theo mùa thường không giúp ích gì. Bào tử phấn hoa và nấm mốc di chuyển rất xa; và những người bị dị ứng thường phát triển nhạy cảm với các chất gây dị ứng khác ở một cơ địa khác.

Các yếu tố môi trường như ô nhiễm và thay đổi khí hậu liên quan đến nhiệt độ tăng có thể góp phần làm gia tăng bệnh dị ứng. Những thay đổi về thời gian và cường độ của các mùa phấn hoa và nấm mốc có nghĩa là nhiều người tiếp xúc với chất gây dị ứng hơn trong thời gian dài hơn. Bassett nói: “Đó là khoảng thời gian dài hơn để mắt và mũi họng của bạn trở nên có triệu chứng.

Trong một cuộc khảo sát năm 2015 với các nhà dị ứng học, 63% người được hỏi cảm thấy sự thay đổi khí hậu đang làm gia tăng các triệu chứng dị ứng ở bệnh nhân của họ.

Bước đầu tiên để chẩn đoán dị ứng là bác sĩ đánh giá để xem xét các triệu chứng và tiền sử bệnh của bạn và để loại trừ các vấn đề y tế tiềm ẩn khác. Bạn có thể giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác bằng cách ghi lại các triệu chứng của mình, bao gồm thời điểm chúng bắt đầu và những gì gây ra chúng.

Nếu nghi ngờ dị ứng, bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm. Chúng bao gồm xét nghiệm da và máu. Bác sĩ cũng có thể tiến hành kiểm tra chức năng phổi hoặc chụp X-quang phổi của bạn.

Giống như dị ứng, cảm lạnh và cúm ảnh hưởng đến hệ hô hấp; và họ có chung một số triệu chứng, chẳng hạn như sổ mũi và ho.

Một sự khác biệt giữa chúng là ngứa ngáy liên quan đến nhiều phản ứng dị ứng.

Bassett nói: “Thông thường, dị ứng sẽ bị ngứa mắt, mũi và cổ họng. “Khi bị cảm lạnh, bạn có nhiều khả năng bị đau họng, giảm cảm giác thèm ăn và cảm thấy không khỏe.”

Các triệu chứng dị ứng kéo dài miễn là bạn tiếp xúc với chất gây dị ứng, trong khi cảm lạnh hoặc cúm thường hết trong vòng hai tuần. Các triệu chứng cúm có xu hướng nghiêm trọng hơn các triệu chứng cảm lạnh, kèm theo sốt và có thể nhức đầu, mệt mỏi và đau nhức.

Bassett nói: “Nếu bạn bị cảm, không có cách điều trị thực sự nào tốt ngoài việc chờ đợi từ 5 đến 7 ngày. Nhưng đối với trường hợp dị ứng không nghiêm trọng, “nếu bạn sử dụng thuốc kháng histamine hoặc thuốc xịt mũi steroid, chúng thường rất hiệu quả.”

Ho và các triệu chứng hô hấp khác của COVID-19, bệnh nhiễm trùng do coronavirus SARS-CoV-2, cũng có thể bị nhầm lẫn với dị ứng. Một điểm khác biệt đáng chú ý là sốt, thường đi kèm với COVID-19 và bệnh cúm.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài giảng trực tuyến giáo án giảng dạy ngữ pháp tiếng Trung online theo chủ đề Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung. Các bạn còn câu hỏi nào vẫn chưa được Thầy Vũ kịp thời giải đáp thì hãy đăng câu hỏi vào chuyên mục hỏi đáp của diễn đàn tiếng Trung ChineMaster nhé.

Nội dung bài giảng dạy học ngữ pháp tiếng Trung online theo chủ đề Trợ từ KẾT CẤU 地 trong tiếng Trung đến đây là kết thúc rồi. ChineMaster hẹn gặp lại tất cả các bạn trong bài giảng trực tuyến tiếp theo vào ngày mai nhé.

Từ khóa » Trợ Từ Kết Cấu De Trong Tiếng Trung