Trợ Từ Tiếng Nhật, Có Gì Khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を ...
Có thể bạn quan tâm
Pages
- Trang chủ
- N5
- N4
- N3
- tìm kiếm
- iほんやく
- Du Học Nhật Bản
- KANJI
- JLPT
Thứ Tư, 22 tháng 6, 2011
Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO
Ở bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách sử dụng các trợ từ (hay giới từ) tiếng Nhật: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO. **************へ**************へ HE (ê): (1) [hướng] tới, về phía; (2) [đưa] cho; (3) [hành động/suy nghĩ/tình yêu...] vớiViết là "he" nhưng đọc là "ê".HE chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.Ví dụ:へ HE (1): Phương hướng:Chú ý: NI cũng dùng để chỉ phương hướng, nhưng NI là "đến và đang ở nơi đó"; còn HE là "đang đi về phía nơi nào đó".亀の池へ向かっています。Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.泉の上流の方へ行きましょう。Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn con suối. (亀 quy=かめ、池 trì=いけ、向う=むかう、泉 tuyền=いずみ、上流 thương lưu=じょうりゅう、方 phương=ほう、行く=いく) へ HE (2): Đưa cho ai: (=NI)親友へ久しぶりに手紙を送りました。Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân. (親友 thân hữu=しんゆう、久し振り=ひさしぶり、手紙=てがみ、送る=おくる) へ HE (3): Hành động, suy nghĩ hướng tới đối tượng nào đó:(Chú ý: Không thể dùng "ni" trong trường hợp này mà phải dùng "he" để diễn tả trừu tượng.)愛しい君への恋は永遠に続くでしょう。Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.私たちのサイゴンへの愛情は不滅なものです。Tình yêu của chúng ta với Sài Gòn là thứ bất diệt.あなたへの思いはどうしてもなくせない。Em không thể nào xóa đi những ý nghĩ về anh. 彼は遊牧民の生き方へのあこがれをずっと持っている。Anh ấy đã luôn luôn có sự yêu thích lối sống của dân du mục. (愛しい=いとしい、君 quân=きみ、恋 luyến=こい、永遠 vĩnh viễn=えいえん、続く=つづく、愛情 ái tình=あいじょう、不滅 bất diệt=ふめつ、思い=おもい、彼=かれ、遊牧民 du mộc dân=ゆうぼくみん、生き方=いきあた、持つ=もつ)HE và NI khác gì nhau khi chỉ phương hướng? Chúng có khác nhau, bạn hãy xem so sánh cuối bài này. **************から**************から KARA: (1) Từ [đâu đến]; (2) nhận gì đó từ ai (cụ thể lẫn trừu tượng) から KARA (1) = "Từ ..." 私は森から果物をとってきたところです。Tôi vừa hái hoa quả từ rừng về. 魚を湖から釣って焼いて食べましょう。Câu cá từ hồ nướng ăn đi! お店は朝10時から夜9時まで営業です。Cửa hàng làm việc từ 10 giờ sáng tới 9 giờ tối. 今日は!今日のセールは190円からです。Xin chào! Hàng khuyến mãi hôm nay có giá từ 190 yên. サイゴンでの温度は25度から35度までです。Nhiệt độ ở Sài Gòn là từ 25 độ tới 35 độ. (森 sâm=もり、果物=くだもの、魚 ngư=さかな、湖 hồ=みずうみ、釣る=つる、焼く=やく、食べる=たべる、お店=おみせ、朝 triều=あさ、夜 dạ=よる、時 thời=じ、営業 doanh nghiệp=えいぎょう、今日は=こんにちは、今日=きょう、円 viên=えん、温度 ôn độ=おんど、度=ど)から KARA (2) = Từ ai đó (Cụ thể hoặc Trừu tượng)彼から「覇道の道」という本をもらいました。Tôi nhận quyển sách gọi là "Con đường bá đạo" từ anh ấy.(=彼に「覇道の道」という本をもらいました。)高校の時代、私は恩師から画家になるよう多くの励ましをもらいました。Thời học cấp 3, tôi nhận được rất nhiều sự động viên trở thành họa sĩ của thầy giáo cũ.卒業ができたのは先生からの親切なご指導があったこそです。Em tốt nghiệp được hôm nay chính là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô. (覇道 bá đạo=はどう、道 đạo=みち、本 bản=ほん、高校 cao hiệu=こうこう、時代 thời đại=じだい、恩師 ân sư=おんし、画家 họa gia=がか、多く=おおく、励まし=はげまし、卒業 tốt nghiệp=そつぎょう、先生 tiên sinh=せんせい、親切 thân thiết=しんせつ、指導 chỉ đạo=しどう)KARA và NI: NI có thể thay thế KARA khi dùng theo nghĩa nhận gì từ ai đó (trừu tượng); hành động sẽ là: morau (nhận), itadaku (nhận, dạng lịch sự), ukeru (nhận). Các câu trừu tượng ở trên đều có thể thay KARA bằng NI mà ý nghĩa không hề thay đổi. Lý do: NI có thể dùng theo nghĩa trừu tượng chỉ hành động hướng tới ai đó. Tuy nhiên, việc đưa cho ai đó cái gì thì chỉ có thể dùng NI chứ không thể dùng KARA.Ví dụ có thể nói:彼に本を渡した。Tôi đưa quyển sách cho anh ấy. Chứ không thể nói: "Kare kara ...." vì đây là việc đưa quyển sách đi chứ không phải nhận về. (渡す=わたす) **************を**************を WO (ô): (1) Đối tượng cách; (2) [Đi] ngang qua..., [bay] ngang qua...Đọc là "ô", cách viết la tinh (roomaji): wo.を WO (1): Đối tượng cáchDùng WO để diễn tả hành động lên một đối tượng thì chắc là ai học tiếng Nhật cũng biết.Ví dụ:そいつは時間を惜しまず「やったらとまらない」ゲームやで日夜夢中にゲームをやっている。Thằng đó ngày đêm say mê chơi trò chơi ở quán điện tử "Chơi là không dừng" không tiếc thời gian. (時間 thời gian=じかん、惜しむ=おしむ、日夜 nhật dạ=にちや、夢中=むちゅう)Tuy nhiên, tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách dùng WO mà các bạn có thể chưa biết, và cách này khá hay: を WO (2): [Đi, bay, ...] ngang qua ... ①私たちは苦労なく橋を渡った。Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì.②森を走りましょう。Mình chạy qua rừng đi! ③キリギリスは稲田を飛んでいます。Châu chấu đang bay qua ruộng lúa. Câu (3) nghĩa là châu chấu bay qua ruộng lúa, bay vượt qua hẳn chứ không phải là "bay trên ruộng lúa" hay là "bay từ ruộng lúa" hay "bay đến ruộng lúa" hay "bay về phía ruộng lúa". Ở đây châu chấu bay ra khỏi ruộng lúa.(苦労 khổ lao=くろう、橋 kiều=はし、渡る=わたる、森=もり、走る=はしる、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ) **************と**************と TO: (1) "rằng..."; (2) [lên, trở nên,...] đến; (3) [nếu ...] thì ... と TO (1): "rằng..."彼は徹夜で麻雀をやった末に、今朝に「マージャンは何も面白くない」と言った。 Anh ta sau khi thức thâu đêm chơi mạt trược xong sáng nay nói rằng "Mạt trược không có gì hay". 壁に「あなたが好き!」と書いてあります。 Trên tường có viết chữ (rằng) "Em yêu anh!".(彼=かれ、徹夜 triệt dạ=てつや、麻雀=マージャン、末=すえ、今朝=けさ、何も=なにも、面白い=おもしろい)と TO (3): [nếu ...] thì...右に曲がると郵便局があります。 Rẽ sang phải sẽ có bưu điện.新聞によると、放射の雲は広がっているそうです。 Theo báo chí thì mây phóng xạ đang lan rộng.温度が高くなると、電気使用量が著しく上がる。 Nhiệt độ tăng cao thì lượng sử dụng điện sẽ tăng đột biến.(右=みぎ、曲がる=まがる、郵便局=ゆうびんきょく、新聞 tân văn=しんぶん、放射 phóng xạ=ほうしゃ、雲 vân=くも、広がる=ひろがる、温度=おんど、高い=たかい、電気 điện khí=でんき、使用量 sử dụng lượng=しようりょう、著しく=いちじるしく、上がる=あがる)と TO (2): [lên, trở nên,...] đến TO và NI đều chỉ sự tăng, sự trở nên một mức nào đó, ví dụ:温度は40度になった。Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.温度は40度となった。 Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.Kare wa rippana jinbutsu ni natta.彼は立派な人物になった。 Anh ấy đã trở thành một nhân vật lớn lao.彼は立派な人物となった。 Anh ấy đã trở nên một nhân vật lớn lao. Nhưng điều khác biệt cơ bản là "NI" chỉ việc lên đến mức nào đó và dừng ở đó, còn TO thì chỉ quá trình còn tiếp diễn nữa. Ví dụ:温度は40度になった。Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.(Nhiệt độ tăng tới 40 độ và đang dừng ở đó chứ không tăng thêm.)温度は40度となった。 Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.(Nghĩa là nhiệt độ đã tăng tới 40 độ và sẽ còn tăng tiếp.) (立派=りっぱ、人物 nhân vật=じんぶつ) CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG - ĐỊA ĐIỂM: DE, NI, HE, WO KHÁC NHAU THẾ NÀO? 中心公園で散歩しました。 Tôi đi dạo ở công viên trung tâm.(Nghĩa là hành động đi dạo diễn ra bên trong công viên.)中心公園に散歩しました。Tôi đi dạo vào công viên trung tâm. (Tôi đi dạo, và đích đến là công viên trung tâm.) 中心公園へ散歩しました。Tôi đi dạo về phía công viên trung tâm. (Đi về phía công viên, không nhất thiết là phải tới đó, mà cũng có thể vào trong đó hay đi vượt qua đó) 中心公園を散歩しました。 Tôi đi dạo qua công viên trung tâm. (Đi xuyên qua ra ngoài công viên.) Các bạn có thể xem hình minh họa sau để dễ hình dung:
Chú ý là trường hợp HE ("về phía") đích đến có thể là (1) Cửa hàng kẹo (kashi-ya) - chưa đến công viên, (2) Phun nước (funsui) - ở trong công viên, hay (3) Trò chơi - qua bên kia công viên. Các phần khác về trợ từ (giới từ) tiếng Nhật:Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 1: WA và GATrợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 2: Dùng WA và GA để nhấn mạnh đối tượng Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 3: の NO, で DE, に NI Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO 47 nhận xét:
Nặc danhlúc 12:07 22 tháng 6, 2011có ích lắm !thanks nhiều nhé!
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 09:11 24 tháng 6, 2011hay qua
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
hồng j1.ulislúc 02:03 27 tháng 6, 2011rất ngắn gọn,súc tích ,dễ hiểu !
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 18:30 24 tháng 8, 2011Trang này vô cùng có ích và đáp ứng nhu cầu người học về nhiều mặt.Cảm ơn những người đã làm nên trang web này.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 11:15 15 tháng 9, 2011素晴らしい
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 11:59 25 tháng 9, 2011Tuyệt!! Có thể mời admin đi nhậu một bữa không, nhiều bữa cũng được!
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 14:42 30 tháng 9, 2011Rất hay, xin trân trọng cám ơn.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 09:40 14 tháng 10, 2011ôi cái này mình đang rất cần..............cảm ơn tác giả nhiều.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 13:07 7 tháng 11, 2011Những bài viết của admin thật là tuyệtMình có một chút bổ sung cho に và とnhư sau:Ví dụ : 彼は彼女と話しています。 彼は彼女に話しています。Mình nghĩ chỗ này に và と làm cho 2 câu trên có nghĩa khác một chút và と ở chỗ này mang nghĩa nữa mà admin quên đề cập bên trên.に ở ví dụ này mang nghĩa chỉ một hướng nghĩa là: anh ta đang trò chuyện với cô ấy (không có nghĩa ngược lại là cô ấy đang trò chuyện với anh ta)Nhưng と ở ví dụ trên là có sự tương tác qua lại, nghĩa là anh ấy và cô ấy đang trò chuyện với nhau. Đôi lúc trong câu có と như trên, người ta hay dùng các bổ sung từ như 一緒に、お互いに。。。Thanks
Trả lờiXóaTrả lời
adminlúc 21:12 2 tháng 6, 2013vo day xem cac bai viet tieng nhat ve viet namhttp://viet.iku4.com/
XóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 00:31 15 tháng 12, 2016các trợ từ này khó hiểu quá trời. Cảm ơn admin rất nhiều. どうもありがとうございます。❤
XóaTrả lời- Trả lời
Trả lời
Nặc danhlúc 16:20 22 tháng 11, 2011EM ĐANG RẤT KHỔ SỞ VÌ CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT,NAY CÓ ĐƯỢC BÀI VIẾT NÀY EM MỪNG LẮM,XIN ĐA TẠ.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 22:09 22 tháng 11, 2011thiệt sự là cảm ơn tác giả rất rất nhìu
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 17:02 29 tháng 11, 2011thank !
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 11:57 8 tháng 2, 2012hontouni arigatou :))
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 16:42 10 tháng 2, 2012hay! thanks you so much
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 20:32 1 tháng 4, 2012tuyet voi.minh dang song o nhat cung rat kho xu voi kieu dung tro tu .nay duoc tham khao tai lieu nay that co ich.bai phuc
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 00:46 18 tháng 5, 2012thật đáng quý!! m sẽ tiếp thu thật tốt kiến thức này.... cảm ơn nhé!!
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 12:45 19 tháng 5, 2012admin gioi that day.em không biết làm thế nào để học tốt tiếng nhật được như thế cả,ở việt nam toàn tài liệu bằng tiếng nhật nên không hiểu rõ về cách sử dụng trợ từ.thank you
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 22:53 1 tháng 6, 2012tran trung haduoc hay lam
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 22:55 1 tháng 6, 2012đoan van hao that la hay vi da co cai nay toi da kho su bao nhieu ngay gio moi tim ra duoc
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 15:28 5 tháng 6, 2012hy vọng trang web sẽ ngày càng phát triển và có thật nhiều bào bổ ích cho anh em học tập
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 17:25 11 tháng 6, 2012Arigatou gozaimashita
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
truongluonglúc 13:32 15 tháng 7, 2012hay that . dung la trang ma minh dang tim.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 23:02 18 tháng 7, 2012Quá tuyệt. Chỉ có thể là admin...
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 15:47 16 tháng 10, 2012phần trợ từ này em đang rất lúng túng, chân thành cảm ơn anh chị đã post bài viết bổ ích này...
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 22:37 24 tháng 10, 2012Chẳng có ngôn từ nào có thể diễn tả được niềm vui khi Tớ đọc được bài viết này. Cảm ơn admin rất nhiều.Sakotom.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 22:30 29 tháng 1, 2013thanks so much !
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 21:25 1 tháng 3, 2013absolutely arigatou ^^
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 23:18 11 tháng 3, 2013i i đê sụ nê !!
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 23:40 18 tháng 3, 2013phần yomikata của trợ từ he(3), ad viết nhầm từ 生き方 ha, cách đọc là いきかた ha
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 22:13 31 tháng 5, 2013minh đọc xong tự nhiên sướng..hihi arigato adm
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 13:51 4 tháng 6, 2013bai rat hay
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 12:51 17 tháng 8, 2013trang web bo ich nhu vay ma gio moi biet.cam on amin rat nhieu
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 13:44 1 tháng 4, 2014Mình thấy trợ từ tiếng Nhật không khó lắm. Kinh dị nhất với mình là chia động từ nhóm I. Giống cái hồi học chia động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đó.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
sang nguyenlúc 06:20 15 tháng 4, 2014Cám ơn Admin nhiều ! Rất hay
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 10:51 3 tháng 5, 2014Thanks Admin nhìu a^^.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 11:01 30 tháng 5, 2014rất hay ạh!
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 11:48 17 tháng 6, 2014Hình minh họa rất dễ hiểu ạ! Cảm ơn chị nhiều.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 19:26 23 tháng 8, 2014arigato.....totemo yoozudesu
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 16:53 28 tháng 8, 2014ありがとうございました。本当にわかりやすい。
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 10:31 29 tháng 9, 2014nhu sit.
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 21:10 21 tháng 11, 2014Có ai không cho em hỏi cái ạ..Câu ví dụ ở trên là: Câu cá từ hồ rồi nướng ăn đi!Tại sao lại là: 魚を湖から 釣って 焼いて 食べましょう。Theo em nghĩ phải là: 魚の湖から 釣って 焼いて 食べましょう。Có đúng không ạ? Ai giải thích giúp em với ạ!!!
Trả lờiXóaTrả lời
Nặc danhlúc 12:24 4 tháng 12, 2014魚を湖から 釣る = 湖から魚を釣る: cau ca tu ho.魚の湖から 釣る:cau tu ho cua ca => k hieu?sr k co unikey
XóaTrả lời- Trả lời
Trả lời
Unknownlúc 21:44 18 tháng 8, 2015Ad cho em hỏi 2 câu dưới đây câu nào đúng ạ ?私たちはほとんどあんなふうに。私たちはあんなふうにほとんど。
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Unknownlúc 11:31 4 tháng 9, 2015Rất dễ hiểu mà lại nhanh , nhẹ, đơn giản
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Nặc danhlúc 14:22 22 tháng 11, 2017cảm ơn add
Trả lờiXóaTrả lời- Trả lời
Từ điển Yurica Kanji
Nhập chữ kanji, Việt, kana vv:Xóa Tra chữ Đăng ký nhận tin (tiếng Nhật, học bổng, du học vv)TÌM KIẾM BÀI VIẾT
Kiến thức tiếng Nhật
- Động từ - Chia động từ
- Ngữ pháp JLPT Nx
- Lớp tiếng Nhật Cú Mèo
- Phương pháp học tiếng Nhật
- Bộ gõ (IME) và cách gõ tiếng Nhật
- Diễn đạt Cho - Nhận
- Cách phát âm tiếng Nhật
- Liên thể từ
- Danh sách loại từ tiếng Nhật
- Chữ viết hiragana, katakana
- Kanji và bộ thủ tiếng Nhật
- KOSOADO Này Đây Kia Đó
- Ngạn ngữ Nhật Bản KOTOWAZA
- Kiến thức ngôn ngữ
- Trang web học nghe tiếng Nhật
- Tiếng Nhật là gì?
- Lịch sự - Tôn kính - Khiêm nhường
- Dạng suồng sã và dạng lịch sự
- Tiếng Nhật thương mại, công ty
- Quy tắc biến hóa trong tiếng Nhật
- Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật
- Các bảng chữ cái tiếng Nhật
- Danh sách trợ từ tiếng Nhật (2011)
- Đếm từ 1 tới 10 ngàn tỷ
Bài đăng phổ biến
- Chuyển tên riêng tiếng Việt qua tiếng Nhật
- Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật - Công cụ và ví dụ
- Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập
- Số đếm trong tiếng Nhật - Cách đếm đồ vật, người
- Để gõ được tiếng Nhật trên máy tính của bạn
- Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương
- Tự học tiếng Nhật cho người bắt đầu học
- Những điều bạn cần biết về kỳ thi khả năng tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ JLPT)
- Ngữ pháp JLPT cấp độ N3 và N2 tổng hợp
- Đáp án kỳ thi JLPT tháng 7 năm 2016
Các bài đã đăng
- ► 2025 (2)
- ► tháng 6 (2)
- ► 2023 (20)
- ► tháng 8 (1)
- ► tháng 7 (9)
- ► tháng 6 (5)
- ► tháng 5 (2)
- ► tháng 3 (1)
- ► tháng 1 (2)
- ► 2022 (6)
- ► tháng 7 (6)
- ► 2021 (22)
- ► tháng 5 (4)
- ► tháng 4 (1)
- ► tháng 3 (2)
- ► tháng 1 (15)
- ► 2020 (128)
- ► tháng 12 (20)
- ► tháng 11 (24)
- ► tháng 10 (62)
- ► tháng 9 (4)
- ► tháng 8 (5)
- ► tháng 7 (4)
- ► tháng 6 (6)
- ► tháng 1 (3)
- ► 2019 (36)
- ► tháng 11 (8)
- ► tháng 10 (6)
- ► tháng 9 (1)
- ► tháng 7 (8)
- ► tháng 3 (3)
- ► tháng 2 (5)
- ► tháng 1 (5)
- ► 2018 (80)
- ► tháng 12 (5)
- ► tháng 11 (4)
- ► tháng 10 (5)
- ► tháng 9 (5)
- ► tháng 8 (6)
- ► tháng 7 (19)
- ► tháng 6 (2)
- ► tháng 5 (4)
- ► tháng 4 (3)
- ► tháng 3 (9)
- ► tháng 2 (4)
- ► tháng 1 (14)
- ► 2017 (225)
- ► tháng 12 (8)
- ► tháng 11 (13)
- ► tháng 10 (6)
- ► tháng 9 (17)
- ► tháng 8 (14)
- ► tháng 7 (14)
- ► tháng 6 (9)
- ► tháng 5 (14)
- ► tháng 4 (33)
- ► tháng 3 (58)
- ► tháng 2 (19)
- ► tháng 1 (20)
- ► 2016 (183)
- ► tháng 12 (31)
- ► tháng 11 (3)
- ► tháng 10 (8)
- ► tháng 9 (8)
- ► tháng 8 (15)
- ► tháng 7 (62)
- ► tháng 6 (26)
- ► tháng 5 (7)
- ► tháng 4 (3)
- ► tháng 3 (7)
- ► tháng 2 (2)
- ► tháng 1 (11)
- ► 2015 (82)
- ► tháng 12 (14)
- ► tháng 11 (3)
- ► tháng 10 (15)
- ► tháng 9 (8)
- ► tháng 8 (8)
- ► tháng 7 (13)
- ► tháng 6 (4)
- ► tháng 5 (6)
- ► tháng 4 (3)
- ► tháng 3 (5)
- ► tháng 2 (3)
- ► 2014 (65)
- ► tháng 12 (6)
- ► tháng 10 (3)
- ► tháng 9 (5)
- ► tháng 8 (8)
- ► tháng 7 (7)
- ► tháng 5 (3)
- ► tháng 4 (7)
- ► tháng 3 (14)
- ► tháng 2 (7)
- ► tháng 1 (5)
- ► 2013 (36)
- ► tháng 12 (2)
- ► tháng 11 (2)
- ► tháng 10 (2)
- ► tháng 9 (4)
- ► tháng 8 (5)
- ► tháng 7 (4)
- ► tháng 6 (4)
- ► tháng 5 (1)
- ► tháng 3 (1)
- ► tháng 2 (6)
- ► tháng 1 (5)
- ► 2012 (56)
- ► tháng 12 (1)
- ► tháng 11 (9)
- ► tháng 10 (9)
- ► tháng 9 (14)
- ► tháng 8 (8)
- ► tháng 7 (2)
- ► tháng 6 (1)
- ► tháng 4 (3)
- ► tháng 3 (1)
- ► tháng 2 (6)
- ► tháng 1 (2)
Từ khóa » Trợ Từ He Trong Tiếng Nhật
-
Cách Sử Dụng Trợ Từ Tiếng Nhật Thông Dụng : へ, から Và を
-
CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT & "TẤT TẦN TẬT" 1001 CÁCH ...
-
Cách Dùng Trợ Từ を、が、に、も、は、で、へ Trong Tiếng Nhật N5 ...
-
Cách Sử Dụng Trợ Từ Trong Tiếng Nhật – Phần 3 - Akira Education
-
Cách Dùng Trợ Từ Trong Tiếng Nhật Sao Cho Chuẩn?
-
Động Từ】 + にいきます. Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng. [Ngữ Pháp N5]
-
Cách Dùng Trợ Từ は Trong Tiếng Nhật
-
Sử Dụng Trợ Từ Trong Tiếng Nhật – Hướng Dẫn Cho Người Mới Bắt đầu
-
Phân Loại Trợ Từ Trong Tiếng Nhật - Trung Tâm Nghiên Cứu Nhật Bản
-
Trợ Từ は (ha) Và が (ga) Trong Câu Tiếng Nhật (phần 1)
-
Cách Sử Dụng Trợ Từ Trong Tiếng Nhật - Dekiru
-
Cách Sử Dụng Trợ Từ Ni Khi Học Tiếng Nhật - Dekiru
-
Sự Khác Nhau Giữa Các Trợ Từ DE Và NI Là Gì? | Cùng Nhau Học Tiếng ...
Nặc danh
admin
truongluong