Trợ Từ Tiếng Nhật, Có Gì Khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を ...

Pages

  • Trang chủ
  • N5
  • N4
  • N3
  • tìm kiếm
  • iほんやく
  • Du Học Nhật Bản
  • KANJI
  • JLPT

Thứ Tư, 22 tháng 6, 2011

Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO

Ở bài viết này tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách sử dụng các trợ từ (hay giới từ) tiếng Nhật: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO. **************へ**************へ HE (ê): (1) [hướng] tới, về phía; (2) [đưa] cho; (3) [hành động/suy nghĩ/tình yêu...] vớiViết là "he" nhưng đọc là "ê".HE chỉ một hành động hướng về phía nào đó, hay đưa cho ai đó, hay là hành động, suy nghĩ hướng về một ai đó.Ví dụ:へ HE (1): Phương hướng:Chú ý: NI cũng dùng để chỉ phương hướng, nhưng NI là "đến và đang ở nơi đó"; còn HE là "đang đi về phía nơi nào đó".亀の池へ向かっています。Tôi đang đi về phía hồ Con Rùa.泉の上流の方へ行きましょう。Chúng ta hãy đi lên phía thượng nguồn con suối. (亀 quy=かめ、池 trì=いけ、向う=むかう、泉 tuyền=いずみ、上流 thương lưu=じょうりゅう、方 phương=ほう、行く=いく) へ HE (2): Đưa cho ai: (=NI)親友へ久しぶりに手紙を送りました。Lâu rồi tôi mới lại gửi thư cho bạn thân. (親友 thân hữu=しんゆう、久し振り=ひさしぶり、手紙=てがみ、送る=おくる) へ HE (3): Hành động, suy nghĩ hướng tới đối tượng nào đó:(Chú ý: Không thể dùng "ni" trong trường hợp này mà phải dùng "he" để diễn tả trừu tượng.)愛しい君への恋は永遠に続くでしょう。Tình yêu với em yêu dấu có lẽ sẽ là mãi mãi.私たちのサイゴンへの愛情は不滅なものです。Tình yêu của chúng ta với Sài Gòn là thứ bất diệt.あなたへの思いはどうしてもなくせない。Em không thể nào xóa đi những ý nghĩ về anh. 彼は遊牧民の生き方へのあこがれをずっと持っている。Anh ấy đã luôn luôn có sự yêu thích lối sống của dân du mục. (愛しい=いとしい、君 quân=きみ、恋 luyến=こい、永遠 vĩnh viễn=えいえん、続く=つづく、愛情 ái tình=あいじょう、不滅 bất diệt=ふめつ、思い=おもい、彼=かれ、遊牧民 du mộc dân=ゆうぼくみん、生き方=いきあた、持つ=もつ)HE và NI khác gì nhau khi chỉ phương hướng? Chúng có khác nhau, bạn hãy xem so sánh cuối bài này. **************から**************から KARA: (1) Từ [đâu đến]; (2) nhận gì đó từ ai (cụ thể lẫn trừu tượng) から KARA (1) = "Từ ..." 私は森から果物をとってきたところです。Tôi vừa hái hoa quả từ rừng về. 魚を湖から釣って焼いて食べましょう。Câu cá từ hồ nướng ăn đi! お店は朝10時から夜9時まで営業です。Cửa hàng làm việc từ 10 giờ sáng tới 9 giờ tối. 今日は!今日のセールは190円からです。Xin chào! Hàng khuyến mãi hôm nay có giá từ 190 yên. サイゴンでの温度は25度から35度までです。Nhiệt độ ở Sài Gòn là từ 25 độ tới 35 độ. (森 sâm=もり、果物=くだもの、魚 ngư=さかな、湖 hồ=みずうみ、釣る=つる、焼く=やく、食べる=たべる、お店=おみせ、朝 triều=あさ、夜 dạ=よる、時 thời=じ、営業 doanh nghiệp=えいぎょう、今日は=こんにちは、今日=きょう、円 viên=えん、温度 ôn độ=おんど、度=ど)から KARA (2) = Từ ai đó (Cụ thể hoặc Trừu tượng)彼から「覇道の道」という本をもらいました。Tôi nhận quyển sách gọi là "Con đường bá đạo" từ anh ấy.(=彼に「覇道の道」という本をもらいました。)高校の時代、私は恩師から画家になるよう多くの励ましをもらいました。Thời học cấp 3, tôi nhận được rất nhiều sự động viên trở thành họa sĩ của thầy giáo cũ.卒業ができたのは先生からの親切なご指導があったこそです。Em tốt nghiệp được hôm nay chính là nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô. (覇道 bá đạo=はどう、道 đạo=みち、本 bản=ほん、高校 cao hiệu=こうこう、時代 thời đại=じだい、恩師 ân sư=おんし、画家 họa gia=がか、多く=おおく、励まし=はげまし、卒業 tốt nghiệp=そつぎょう、先生 tiên sinh=せんせい、親切 thân thiết=しんせつ、指導 chỉ đạo=しどう)KARA và NI: NI có thể thay thế KARA khi dùng theo nghĩa nhận gì từ ai đó (trừu tượng); hành động sẽ là: morau (nhận), itadaku (nhận, dạng lịch sự), ukeru (nhận). Các câu trừu tượng ở trên đều có thể thay KARA bằng NI mà ý nghĩa không hề thay đổi. Lý do: NI có thể dùng theo nghĩa trừu tượng chỉ hành động hướng tới ai đó. Tuy nhiên, việc đưa cho ai đó cái gì thì chỉ có thể dùng NI chứ không thể dùng KARA.Ví dụ có thể nói:彼に本を渡した。Tôi đưa quyển sách cho anh ấy. Chứ không thể nói: "Kare kara ...." vì đây là việc đưa quyển sách đi chứ không phải nhận về. (渡す=わたす) **************を**************を WO (ô): (1) Đối tượng cách; (2) [Đi] ngang qua..., [bay] ngang qua...Đọc là "ô", cách viết la tinh (roomaji): wo.WO (1): Đối tượng cáchDùng WO để diễn tả hành động lên một đối tượng thì chắc là ai học tiếng Nhật cũng biết.Ví dụ:そいつは時間を惜しまず「やったらとまらない」ゲームやで日夜夢中にゲームをやっている。Thằng đó ngày đêm say mê chơi trò chơi ở quán điện tử "Chơi là không dừng" không tiếc thời gian. (時間 thời gian=じかん、惜しむ=おしむ、日夜 nhật dạ=にちや、夢中=むちゅう)Tuy nhiên, tôi sẽ giới thiệu với các bạn cách dùng WO mà các bạn có thể chưa biết, và cách này khá hay: WO (2): [Đi, bay, ...] ngang qua ... ①私たちは苦労なく橋を渡った。Chúng tôi đi qua cầu không khó khăn gì.②森を走りましょう。Mình chạy qua rừng đi! ③キリギリスは稲田を飛んでいます。Châu chấu đang bay qua ruộng lúa. Câu (3) nghĩa là châu chấu bay qua ruộng lúa, bay vượt qua hẳn chứ không phải là "bay trên ruộng lúa" hay là "bay từ ruộng lúa" hay "bay đến ruộng lúa" hay "bay về phía ruộng lúa". Ở đây châu chấu bay ra khỏi ruộng lúa.(苦労 khổ lao=くろう、橋 kiều=はし、渡る=わたる、森=もり、走る=はしる、稲田=いなだ、飛ぶ=とぶ) **************と**************と TO: (1) "rằng..."; (2) [lên, trở nên,...] đến; (3) [nếu ...] thì ... TO (1): "rằng..."彼は徹夜で麻雀をやった末に、今朝に「マージャンは何も面白くない」と言った。 Anh ta sau khi thức thâu đêm chơi mạt trược xong sáng nay nói rằng "Mạt trược không có gì hay". 壁に「あなたが好き!」と書いてあります。 Trên tường có viết chữ (rằng) "Em yêu anh!".(彼=かれ、徹夜 triệt dạ=てつや、麻雀=マージャン、末=すえ、今朝=けさ、何も=なにも、面白い=おもしろい)TO (3): [nếu ...] thì...右に曲がると郵便局があります。 Rẽ sang phải sẽ có bưu điện.新聞によると、放射の雲は広がっているそうです。 Theo báo chí thì mây phóng xạ đang lan rộng.温度が高くなると、電気使用量が著しく上がる。 Nhiệt độ tăng cao thì lượng sử dụng điện sẽ tăng đột biến.(右=みぎ、曲がる=まがる、郵便局=ゆうびんきょく、新聞 tân văn=しんぶん、放射 phóng xạ=ほうしゃ、雲 vân=くも、広がる=ひろがる、温度=おんど、高い=たかい、電気 điện khí=でんき、使用量 sử dụng lượng=しようりょう、著しく=いちじるしく、上がる=あがる)TO (2): [lên, trở nên,...] đến TO và NI đều chỉ sự tăng, sự trở nên một mức nào đó, ví dụ:温度は40度になった。Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.温度は40度となった。 Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.Kare wa rippana jinbutsu ni natta.彼は立派な人物になった。 Anh ấy đã trở thành một nhân vật lớn lao.彼は立派な人物となった。 Anh ấy đã trở nên một nhân vật lớn lao. Nhưng điều khác biệt cơ bản là "NI" chỉ việc lên đến mức nào đó và dừng ở đó, còn TO thì chỉ quá trình còn tiếp diễn nữa. Ví dụ:温度は40度なった。Nhiệt độ đã tăng lên 40 độ.(Nhiệt độ tăng tới 40 độ và đang dừng ở đó chứ không tăng thêm.)温度は40度なった。 Nhiệt độ đã tăng tới 40 độ.(Nghĩa là nhiệt độ đã tăng tới 40 độ và sẽ còn tăng tiếp.) (立派=りっぱ、人物 nhân vật=じんぶつ) CHỈ PHƯƠNG HƯỚNG - ĐỊA ĐIỂM: DE, NI, HE, WO KHÁC NHAU THẾ NÀO? 中心公園散歩しました。 Tôi đi dạo ở công viên trung tâm.(Nghĩa là hành động đi dạo diễn ra bên trong công viên.)中心公園散歩しました。Tôi đi dạo vào công viên trung tâm. (Tôi đi dạo, và đích đến là công viên trung tâm.) 中心公園散歩しました。Tôi đi dạo về phía công viên trung tâm. (Đi về phía công viên, không nhất thiết là phải tới đó, mà cũng có thể vào trong đó hay đi vượt qua đó) 中心公園散歩しました。 Tôi đi dạo qua công viên trung tâm. (Đi xuyên qua ra ngoài công viên.) Các bạn có thể xem hình minh họa sau để dễ hình dung: Chú ý là trường hợp HE ("về phía") đích đến có thể là (1) Cửa hàng kẹo (kashi-ya) - chưa đến công viên, (2) Phun nước (funsui) - ở trong công viên, hay (3) Trò chơi - qua bên kia công viên. Các phần khác về trợ từ (giới từ) tiếng Nhật:Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 1: WA và GATrợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 2: Dùng WA và GA để nhấn mạnh đối tượng Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 3: の NO, で DE, に NI Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê), から KARA, を WO (ô), と TO

47 nhận xét:

  1. Nặc danhlúc 12:07 22 tháng 6, 2011

    có ích lắm !thanks nhiều nhé!

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  2. Nặc danhlúc 09:11 24 tháng 6, 2011

    hay qua

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  3. hồng j1.ulislúc 02:03 27 tháng 6, 2011

    rất ngắn gọn,súc tích ,dễ hiểu !

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  4. Nặc danhlúc 18:30 24 tháng 8, 2011

    Trang này vô cùng có ích và đáp ứng nhu cầu người học về nhiều mặt.Cảm ơn những người đã làm nên trang web này.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  5. Nặc danhlúc 11:15 15 tháng 9, 2011

    素晴らしい

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  6. Nặc danhlúc 11:59 25 tháng 9, 2011

    Tuyệt!! Có thể mời admin đi nhậu một bữa không, nhiều bữa cũng được!

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  7. Nặc danhlúc 14:42 30 tháng 9, 2011

    Rất hay, xin trân trọng cám ơn.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  8. Nặc danhlúc 09:40 14 tháng 10, 2011

    ôi cái này mình đang rất cần..............cảm ơn tác giả nhiều.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  9. Nặc danhlúc 13:07 7 tháng 11, 2011

    Những bài viết của admin thật là tuyệtMình có một chút bổ sung cho に và とnhư sau:Ví dụ : 彼は彼女と話しています。       彼は彼女に話しています。Mình nghĩ chỗ này に và と làm cho 2 câu trên có nghĩa khác một chút và と ở chỗ này mang nghĩa nữa mà admin quên đề cập bên trên.に ở ví dụ này mang nghĩa chỉ một hướng nghĩa là: anh ta đang trò chuyện với cô ấy (không có nghĩa ngược lại là cô ấy đang trò chuyện với anh ta)Nhưng と ở ví dụ trên là có sự tương tác qua lại, nghĩa là anh ấy và cô ấy đang trò chuyện với nhau. Đôi lúc trong câu có と như trên, người ta hay dùng các bổ sung từ như 一緒に、お互いに。。。Thanks

    Trả lờiXóaTrả lời
    1. adminlúc 21:12 2 tháng 6, 2013

      vo day xem cac bai viet tieng nhat ve viet namhttp://viet.iku4.com/

      XóaTrả lời
        Trả lời
    2. Nặc danhlúc 00:31 15 tháng 12, 2016

      các trợ từ này khó hiểu quá trời. Cảm ơn admin rất nhiều. どうもありがとうございます。❤

      XóaTrả lời
        Trả lời
    3. Trả lời
  10. Nặc danhlúc 16:20 22 tháng 11, 2011

    EM ĐANG RẤT KHỔ SỞ VÌ CÁC TRỢ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT,NAY CÓ ĐƯỢC BÀI VIẾT NÀY EM MỪNG LẮM,XIN ĐA TẠ.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  11. Nặc danhlúc 22:09 22 tháng 11, 2011

    thiệt sự là cảm ơn tác giả rất rất nhìu

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  12. Nặc danhlúc 17:02 29 tháng 11, 2011

    thank !

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  13. Nặc danhlúc 11:57 8 tháng 2, 2012

    hontouni arigatou :))

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  14. Nặc danhlúc 16:42 10 tháng 2, 2012

    hay! thanks you so much

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  15. Nặc danhlúc 20:32 1 tháng 4, 2012

    tuyet voi.minh dang song o nhat cung rat kho xu voi kieu dung tro tu .nay duoc tham khao tai lieu nay that co ich.bai phuc

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  16. Nặc danhlúc 00:46 18 tháng 5, 2012

    thật đáng quý!! m sẽ tiếp thu thật tốt kiến thức này.... cảm ơn nhé!!

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  17. Nặc danhlúc 12:45 19 tháng 5, 2012

    admin gioi that day.em không biết làm thế nào để học tốt tiếng nhật được như thế cả,ở việt nam toàn tài liệu bằng tiếng nhật nên không hiểu rõ về cách sử dụng trợ từ.thank you

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  18. Nặc danhlúc 22:53 1 tháng 6, 2012

    tran trung haduoc hay lam

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  19. Nặc danhlúc 22:55 1 tháng 6, 2012

    đoan van hao that la hay vi da co cai nay toi da kho su bao nhieu ngay gio moi tim ra duoc

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  20. Nặc danhlúc 15:28 5 tháng 6, 2012

    hy vọng trang web sẽ ngày càng phát triển và có thật nhiều bào bổ ích cho anh em học tập

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  21. Nặc danhlúc 17:25 11 tháng 6, 2012

    Arigatou gozaimashita

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  22. truongluonglúc 13:32 15 tháng 7, 2012

    hay that . dung la trang ma minh dang tim.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  23. Unknownlúc 23:02 18 tháng 7, 2012

    Quá tuyệt. Chỉ có thể là admin...

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  24. Nặc danhlúc 15:47 16 tháng 10, 2012

    phần trợ từ này em đang rất lúng túng, chân thành cảm ơn anh chị đã post bài viết bổ ích này...

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  25. Nặc danhlúc 22:37 24 tháng 10, 2012

    Chẳng có ngôn từ nào có thể diễn tả được niềm vui khi Tớ đọc được bài viết này. Cảm ơn admin rất nhiều.Sakotom.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  26. Nặc danhlúc 22:30 29 tháng 1, 2013

    thanks so much !

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  27. Unknownlúc 21:25 1 tháng 3, 2013

    absolutely arigatou ^^

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  28. Unknownlúc 23:18 11 tháng 3, 2013

    i i đê sụ nê !!

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  29. Nặc danhlúc 23:40 18 tháng 3, 2013

    phần yomikata của trợ từ he(3), ad viết nhầm từ 生き方 ha, cách đọc là いきかた ha

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  30. Unknownlúc 22:13 31 tháng 5, 2013

    minh đọc xong tự nhiên sướng..hihi arigato adm

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  31. Unknownlúc 13:51 4 tháng 6, 2013

    bai rat hay

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  32. Nặc danhlúc 12:51 17 tháng 8, 2013

    trang web bo ich nhu vay ma gio moi biet.cam on amin rat nhieu

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  33. Unknownlúc 13:44 1 tháng 4, 2014

    Mình thấy trợ từ tiếng Nhật không khó lắm. Kinh dị nhất với mình là chia động từ nhóm I. Giống cái hồi học chia động từ bất quy tắc trong tiếng Anh đó.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  34. sang nguyenlúc 06:20 15 tháng 4, 2014

    Cám ơn Admin nhiều ! Rất hay

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  35. Unknownlúc 10:51 3 tháng 5, 2014

    Thanks Admin nhìu a^^.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  36. Nặc danhlúc 11:01 30 tháng 5, 2014

    rất hay ạh!

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  37. Nặc danhlúc 11:48 17 tháng 6, 2014

    Hình minh họa rất dễ hiểu ạ! Cảm ơn chị nhiều.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  38. Nặc danhlúc 19:26 23 tháng 8, 2014

    arigato.....totemo yoozudesu

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  39. Nặc danhlúc 16:53 28 tháng 8, 2014

    ありがとうございました。本当にわかりやすい。

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  40. Nặc danhlúc 10:31 29 tháng 9, 2014

    nhu sit.

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  41. Unknownlúc 21:10 21 tháng 11, 2014

    Có ai không cho em hỏi cái ạ..Câu ví dụ ở trên là: Câu cá từ hồ rồi nướng ăn đi!Tại sao lại là: 魚を湖から 釣って 焼いて 食べましょう。Theo em nghĩ phải là: 魚の湖から 釣って 焼いて 食べましょう。Có đúng không ạ? Ai giải thích giúp em với ạ!!!

    Trả lờiXóaTrả lời
    1. Nặc danhlúc 12:24 4 tháng 12, 2014

      魚を湖から 釣る = 湖から魚を釣る: cau ca tu ho.魚の湖から 釣る:cau tu ho cua ca => k hieu?sr k co unikey

      XóaTrả lời
        Trả lời
    2. Trả lời
  42. Unknownlúc 21:44 18 tháng 8, 2015

    Ad cho em hỏi 2 câu dưới đây câu nào đúng ạ ?私たちはほとんどあんなふうに。私たちはあんなふうにほとんど。

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  43. Unknownlúc 11:31 4 tháng 9, 2015

    Rất dễ hiểu mà lại nhanh , nhẹ, đơn giản

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
  44. Nặc danhlúc 14:22 22 tháng 11, 2017

    cảm ơn add

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
Thêm nhận xétTải thêm... Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ Đăng ký: Đăng Nhận xét (Atom)

Từ điển Yurica Kanji

Nhập chữ kanji, Việt, kana vv:Xóa Tra chữ Đăng ký nhận tin (tiếng Nhật, học bổng, du học vv)

TÌM KIẾM BÀI VIẾT

Kiến thức tiếng Nhật

  • Động từ - Chia động từ
  • Ngữ pháp JLPT Nx
  • Lớp tiếng Nhật Cú Mèo
  • Phương pháp học tiếng Nhật
  • Bộ gõ (IME) và cách gõ tiếng Nhật
  • Diễn đạt Cho - Nhận
  • Cách phát âm tiếng Nhật
  • Liên thể từ
  • Danh sách loại từ tiếng Nhật
  • Chữ viết hiragana, katakana
  • Kanji và bộ thủ tiếng Nhật
  • KOSOADO Này Đây Kia Đó
  • Ngạn ngữ Nhật Bản KOTOWAZA
  • Kiến thức ngôn ngữ
  • Trang web học nghe tiếng Nhật
  • Tiếng Nhật là gì?
  • Lịch sự - Tôn kính - Khiêm nhường
  • Dạng suồng sã và dạng lịch sự
  • Tiếng Nhật thương mại, công ty
  • Quy tắc biến hóa trong tiếng Nhật
  • Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật
  • Các bảng chữ cái tiếng Nhật
  • Danh sách trợ từ tiếng Nhật (2011)
  • Đếm từ 1 tới 10 ngàn tỷ

Bài đăng phổ biến

  • Chuyển tên riêng tiếng Việt qua tiếng Nhật
  • Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật - Công cụ và ví dụ
  • Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập
  • Số đếm trong tiếng Nhật - Cách đếm đồ vật, người
  • Để gõ được tiếng Nhật trên máy tính của bạn
  • Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương
  • Tự học tiếng Nhật cho người bắt đầu học
  • Những điều bạn cần biết về kỳ thi khả năng tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ JLPT)
  • Ngữ pháp JLPT cấp độ N3 và N2 tổng hợp
  • Đáp án kỳ thi JLPT tháng 7 năm 2016

Các bài đã đăng

  • ▼  2011 (73)
    • ▼  tháng 6 (7)
      • Ngữ pháp tiếng Nhật: Hai hành động, sự việc nối ti...
      • Nagori-Yuki - なごり雪 - Tuyết muộn
      • Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 4: へ HE (ê...
      • Những điều bạn cần biết về kỳ thi khả năng tiếng N...
      • Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 3: の NO, で...
      • Trợ từ tiếng Nhật, có gì khó đâu?? Phần 2: Dùng WA...
      • 木蘭の涙 - Nước mắt hoa mộc lan

Từ khóa » Trợ Từ He Trong Tiếng Nhật