Trong Thí Nghiệm 2, Khối Lượng Của Bình 1 Giảm So Với Ban đầu Là

Skip to content Tháng Hai 3, 2026 Hỏi Đáp

Trong thí nghiệm 2, khối lượng của bình 1 giảm so với ban đầu là

A. 0,96 gam.

B. 1,20 gam.

C. 0,24 gam.

D. 2,16 gam.

Hướng dẫn

Chọn đáp án là: B

Phương pháp giải:

Do trong quá trình điện phân, cả 2 cực chưa thoát ra khí ⟹ Cu$^{2+}$ và Ag$^{+}$ chưa bị điện phân hết

*Bình 2:

– Gọi số mol Ag$^{+}$ bị điện phân là x (mol).

– Viết bán phản ứng điện phân tại mỗi cực. Đặt ẩn vào các bán phản ứng điện phân.

– Từ khối lượng bình 2 giảm lập được phương trình ẩn x ⟹ giá trị của x ⟹ số mol e trao đổi ở bình 2.

– Do 2 bình điện phân mắc nối tiếp nên mol electron trao đổi như nhau ⟹ n$_{e (bình 1)}$ = n$_{e (bình 2)}$.

*Bình 1:

– Viết bán phản ứng điện phân tại mỗi cực.

– Đặt số mol e trao đổi vào suy ra số mol của Cu, O$_{2}$.

– Tính được khối lượng bình 1 giảm.

Lời giải chi tiết:

Do trong quá trình điện phân, cả 2 cực chưa thoát ra khí ⟹ Cu$^{2+}$ và Ag$^{+}$ chưa bị điện phân hết

*Bình 2:

Gọi số mol Ag$^{+}$ bị điện phân là x (mol)

Catot: Ag$^{+}$ + 1e → Ag

x → x → x (mol)

A. not: 2H$_{2}$O → 4H$^{+}$ + O$_{2}$ + 4e

0,25x ← x (mol)

Ta thấy, Ag bám vào điện cực và bị rút ra khỏi bình điện phân, còn khí O$_{2}$ thoát ra khỏi bình

⟹ Khối lượng bình 2 giảm là tổng khối lượng của Ag và O$_{2}$

⟹ 108x + 32.0,25x = 3,48 ⟹ x = 0,03 mol

⟹ n$_{e (bình 2)}$ = 0,03 mol

Do 2 bình điện phân mắc nối tiếp nên mol electron trao đổi như nhau nên ⟹ n$_{e (bình 1)}$ = n$_{e (bình 2)}$ = 0,03 mol

*Bình 1:

Catot: Cu$^{2+}$ + 2e → Cu

0,03 → 0,015 (mol)

A. not: 2H$_{2}$O → 4H$^{+}$ + O$_{2}$ + 4e

0,0075 ← 0,03 (mol)

Tương tự, khối lượng bình 1 giảm là tổng khối lượng của Cu và O$_{2}$

⟹ m$_{bình 1 giảm}$ = 0,015.64 + 0,0075.32 = 1,2 gam

Chọn B.

Điều hướng bài viết

Previous post: Trong Thí nghiệm 1, dung dịch sau điện phân có pH như thế nào? Next post: Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li nhằm thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện, phản ứng sẽ không tự xảy ra. Trong thiết bị điện phân: – Anot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng oxi hóa. Anot được nối với cực dương của nguồn điện một chiều. + Gốc axit có chứa oxi không bị điện phân (ví dụ: NO$_{3}$$^{-}$, SO$_{4}$$^{2-}$, PO$_{4}$$^{3-}$, CO$_{3}$$^{2-}$, ClO$_{4}$$^{-}$, …). Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H$_{2}$O → O$_{2}$ + 4H$^{+}$ + 4e + Thứ tự anion bị điện phân: S$^{2-}$ > I$^{-}$ > Br$^{-}$ > Cl$^{-}$ > RCOO$^{-}$ > OH$^{-}$ > H$_{2}$O – Catot của thiết bị là nơi xảy ra bán phản ứng khử. Catot được nối với cực âm của nguồn điện một chiều. + Nếu dung dịch có chứa nhiều cation thì cation nào có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước. + Một số cation không bị điện phân như K$^{+}$,Na$^{+}$, Ca$^{2+}$, Ba$^{2+}$, Mg$^{2+}$, Al$^{3+}$… Khi đó nước bị điện phân theo bán phản ứng: 2H$_{2}$O + 2e → H$_{2}$ + 2OH$^{-}$ Cho dãy điện hóa sau: Thí nghiệm 1: Một sinh viên thực hiện quá trình điện phân dung dịch chứa đồng thời AgNO$_{3}$, Cu(NO$_{3}$)$_{2}$, Fe(NO$_{3}$)$_{3}$, Mg(NO$_{3}$)$_{2}$ bằng hệ điện phân sử dụng các điện cực than chì. Thí nghiệm 2: Sinh viên đó tiếp tục điện phân dung dịch X gồm 0,04 mol AgNO$_{3}$ và 0,06 mol Fe(NO$_{3}$)$_{3}$ với I = 5,36A, điện cực trơ. Sau thời gian t giây, sinh viên đó lấy catot rửa sạch và sấy khô thấy catot tăng 5,44 gam. (Cho NTK: Fe = 56 đvC; Ag = 108 đvC). Câu 1: Trong Thí nghiệm 1, bán phản ứng nào xảy ra ở anot?

admin

View all posts by admin →

You might also like

Hành động nào không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp xây dựng tổ quốc?

Tháng Mười 5, 2021

Chi tiết: “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?

Tháng Mười 7, 2021

Người ta đổ m$_{1}$ = 200g nước sôi có nhiệt độ 1000c vào một chiếc cốc thủy tinh có khối lượng m$_{2}$ = 120g đang ở nhiệt độ t$_{2}$ = 20°C sau khoảng thời gian t = 5 phút, nhiệt độ của cốc nước bằng 40°C. Nhiệt dung riêng của nước là c$_{1}$ = 4200J/kg.K, Nhiệt dung riêng của thuỷ tinh là c$_{2}$ = 840J/kg.K . Xem rằng sự mất mát nhiệt xảy ra một cách đều đặn, hãy xác định nhiệt lượng toả ra môi trường xung quanh trong mỗi giây.

Tháng Chín 27, 2021

Bài viết mới

  • Giữa biến dị tổ hợp và đột biến gen có điểm nào khác nhau nào?
  • Khi phân tử acridin chèn vào vị trí mạch ADN đang tổng hợp thì gây nên đột biến
  • Loại đột biến không di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là
  • Điểm giống nhau cơ bản giữa đột biến và biến dị tổ hợp là:
  • Đột biến gen bị ảnh hưởng bởi những yếu tố nào ?

Chuyên mục

Chuyên mục Chọn chuyên mục Bất đẳng thức và bất phương trình các bài toán thực tế cấp số cộng và cấp số nhân Công thức Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giác Đạo hàm Đề thi thử Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Quan hệ song song Giới hạn Hàm số bậc nhất và bậc hai Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác hàm số lũy thừa hàm số mũ và hàm số logarit Hình học Hình học 11 Hóa học Hỏi Đáp Khối đa diện Lượng tử ánh sáng Lý Thuyết Hóa Học Mặt nón-mặt trụ-mặt cầu máy tính casio Mệnh đề và tập hợp ngữ văn Nguyên Hàm và Tích phân Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng Phương pháp tọa độ trong không gian Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Phương trình và hệ phương trình sách ôn thi Sinh học sơ đồ tư duy số phức Sóng ánh sáng Sóng cơ Thống kê tích vô hướng của hai vector và ứng dụng Tiếng Anh Tin tuyển sinh Tổ hợp và xác suất Toán Học 12 toán học tuổi trẻ Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số vật lí Vector trong không gian. Quan hệ vuông góc

Từ khóa » Khối Lượng Giảm So Với Ban đầu