Trung Du Và Miền Núi Phía Bắc – Wikipedia Tiếng Việt

Vùng trung du miền núi phía bắc,[1] trước năm 1954 còn gọi là Trung du và thượng du, là khu vực sơn địa và bán sơn địa ở miền Bắc Việt Nam.

Trung du và miền núi phía Bắc
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc(tô màu cam và xanh lá cây đậm)
Quốc gia Việt Nam
Tiểu vùngĐông Bắc BộTây Bắc Bộ
TỉnhĐiện BiênLai ChâuSơn LaLào CaiTuyên QuangPhú ThọThái NguyênCao BằngLạng Sơn
Diện tích
 • Tổng cộng38,983 mi2 (100,965 km2)
Dân số (2019)
 • Tổng cộng13,853,190 người

Xét về mặt hành chính, vùng này bao gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La.[2]

Xét về mặt địa lý, vùng này bao gồm ba tiểu vùng là Tây Bắc Bộ và Đông Bắc Bộ và Tây Thanh Hóa, Tây Nghệ An.

Trung tâm vùng là phường Thái Nguyên; phường Việt Trì; phường Bắc Giang .Theo quy hoạch vùng công nghiệp của Chính phủ Việt Nam đến năm 2030, vùng trung du và miền núi phía bắc nằm trong vùng 1.

Tổng diện tích của các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía bắc là 100.965 km², tổng dân số ngày 1/4/2019 là 13.853.190 người, mật độ đạt 137 người/km².[3]

Mục lục

  • 1 Vị trí địa lý
  • 2 Dân cư - xã hội
  • 3 Khoáng sản, thủy điện, trồng trọt và chăn nuôi
    • 3.1 Khoáng sản
    • 3.2 Thủy điện
    • 3.3 Trồng trọt
    • 3.4 Chăn nuôi
  • 4 Hành chính
  • 5 Đô thị
  • 6 Tham khảo
  • 7 Xem thêm

Từ khóa » Các Tỉnh Miền Núi Việt Nam