Trung Học Cơ Sở (Việt Nam) – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Các môn học và hoạt động giáo dục cấp THCS
  • 2 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (tháng 7/2021) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)

Trung học cơ sở (THCS hay cấp 2) là một bậc học trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, sau Tiểu học (cấp 1) và trước Trung học phổ thông (cấp 3). Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9). Độ tuổi học sinh ở trường trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi. Sau khi học hết bậc Trung học cơ sở, học sinh sẽ được xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở.

Trường Trung học cơ sở được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn. Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn có một số xã không có trường Trung học cơ sở. Đó thường là các xã ở vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo. Theo quy định trong Luật Ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng trường Trung học cơ sở cũng như trường Tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện.

Ngày 15 tháng 9 năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT[1] về Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học chính thức có hiệu lực từ 01/11/2020. Trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.

Các môn học và hoạt động giáo dục cấp THCS

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ngữ văn
  • Toán
  • Ngoại ngữ 1
  • Giáo dục công dân
  • Giáo dục thể chất
  • Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
  • Nội dung giáo dục của địa phương
  • Công nghệ
  • Tin học
  • Khoa học tự nhiên (Vật lí, Hoá học và Sinh học)
  • Lịch sử và Địa lí
  • Âm nhạc
  • Mỹ thuật

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT Điều lệ trường trung học cơ sở trung học phổ thông có nhiều cấp học
Stub icon

Bài viết chủ đề giáo dục này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Giáo dục Việt Nam
Lịch sử
Phong kiến
  • Trần
  • Hồ
  • Lê sơ
  • Mạc
  • Đàng Ngoài
  • Đàng Trong
  • Tây Sơn
  • Nguyễn
Hiện đại
  • Pháp thuộc
  • Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  • Việt Nam Cộng hòa
  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cấp học
  • Mầm non
  • Tiểu học
  • Trung học (cơ sở, phổ thông, phổ thông chuyên)
  • Đại học và cao đẳng
Loại hình
  • Công lập
  • Bán công
  • Dân lập (tư thục)
  • Học thêm
Kỳ thi
Phong kiến
  • Thi Hương
  • Thi Hội
  • Thi Đình
Hiện đại
  • Tuyển sinh lớp 10
  • Học sinh giỏi quốc gia
  • Tốt nghiệp THPT
  • Các kỳ thi tuyển sinh đại học (Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy)
Bãi bỏ
  • Tốt nghiệp tiểu học
  • Tốt nghiệp THCS
  • Tuyển sinh đại học và cao đẳng
  • THPT quốc gia
Bê bối
Phong kiến
  • Trạng nguyên Nguyễn Nghiêu Tư thông dâm mẹ vợ
  • Sinh đồ ba quan
  • Cao Bá Quát sửa bài thi
Hiện đại
  • Đỗ Việt Khoa
  • Vụ 47.800 đồng
  • Vụ án Sầm Đức Xương
  • Vụ Nhã Thuyên
  • Gian lận thi THPT quốc gia năm 2018
  • Lộ đề môn Sinh học trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021
  • Vụ nam sinh lớp 10 tự tử tại Hà Nội tháng 4 năm 2022
  • Vụ bạo lực học đường tại Thành phố Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2022
Cải cách
  • Mô hình trường học mới
  • Chương trình giáo dục phổ thông mới (2018)
Danh sách
  • Trường đại học, học viện và cao đẳng
  • Trường THPT (chuyên)
  • Thủ khoa Nho học
  • Bảng nhãn
  • Thám hoa
  • Bê bối
  • Tai nạn học đường
  • x
  • t
  • s
Các loại hình cơ sở giáo dục
Giai đoạn
Giáo dục mầm non
  • Trường mẫu giáo hoặc Nhà trẻ
Giáo dục tiểu học
  • Trường tiểu học
Giáo dục trung học
  • Trường trung học cơ sở
  • Trường trung học phổ thông
  • Trường trung cấp chuyên nghiệp
  • Trường giáo dưỡng
Giáo dục đại học
  • Trường giáo dục thường xuyên
  • Trường dạy nghề
  • Trường trung cấp chuyên nghiệp
  • Trường dự bị đại học
  • Trường cao đẳng
Đại học
  • Viện đại học
  • Đại học (Việt Nam)
  • Trường đại học
  • Học viện
  • Viện công nghệ
Giáo dục sau đại học
  • Cao học
  • Nghiên cứu sinh
Tự chủ
  • Trường công lập
  • Trường bán công
  • Trường tư thục
  • Trường phi lợi nhuận
  • Trường miễn phí
Phong cách
  • Trường bán trú
  • Trường nội trú
  • Giáo dục tại nhà
  • Trường quốc tế
  • Trường công giáo
Phạm vi
  • Dự bị đại học
  • Giáo dục cưỡng bách
  • Giáo dục dân chủ
  • Giáo dục năng khiếu
  • Giáo dục kỹ năng cơ bản
  • Giáo dục nghề nghiệp
Lịch sử
  • Các cơ sở học tập bậc cao thời cổ đại
    • Học viện Platon
    • Lyceum (Classical)
  • Monastic school
  • Cathedral school
  • Đại học thời Trung cổ
Trường dành chongười bản địa
  • Canadian Indian residential school system
  • Native schools
  • Native American boarding schools
Không chính thức hoặc bất hợp pháp
  • Hedge school
  • Krifo scholio
  • Katakombenschule
  • Thể loại Thể loại
  • Trang Commons Commons
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Trung_học_cơ_sở_(Việt_Nam)&oldid=74589977” Thể loại:
  • Sơ khai giáo dục
  • Hệ thống giáo dục Việt Nam
  • Giáo dục theo giai đoạn
  • Phương pháp giáo dục
  • Giáo dục trung học
Thể loại ẩn:
  • Trang thiếu chú thích trong bài
  • Tất cả bài viết sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Trung học cơ sở (Việt Nam) 2 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Trung Học Cơ Sở Có Viết Hoa Không