Trung Kênh – Wikipedia Tiếng Việt

Trung Kênh
Thôn Lai Nguyễn
Hành chính
Quốc gia Việt Nam
VùngĐồng bằng sông Hồng
TỉnhBắc Ninh
Trụ sở UBNDThôn An Trụ
Địa lý
Tọa độ: 21°2′38″B 106°17′15″Đ / 21,04389°B 106,2875°Đ / 21.04389; 106.28750
Bản đồBản đồ xã Trung Kênh
Trung Kênh trên bản đồ Việt NamTrung KênhTrung Kênh Vị trí xã Trung Kênh trên bản đồ Việt Nam
Diện tích27,32 km²[1]
Dân số (31/12/2024)
Tổng cộng38.606 người[1]
Mật độ1.413 người/km²
Khác
Mã hành chính09502[2]
Websitetrungkenh.bacninh.gov.vn
  • x
  • t
  • s

Trung Kênh là một xã thuộc tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Trung Kênh có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp thành phố Hải Phòng
  • Phía tây giáp các xã Lương Tài và Nhân Thắng
  • Phía nam giáp xã Trung Chính
  • Phía bắc giáp xã Cao Đức.

Xã Trung Kênh có diện tích 27,32 km², dân số 38.606 người,[1] mật độ dân số đạt 1.413 người/km².

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 của UBTVQH về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025.[1] Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Thịnh, An Tập và Trung Kênh thành xã mới có tên gọi là xã Trung Kênh.

Di tích lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đền thờ Hàn Thuyên
  • Cây Bồ Đề - Cây di sản Việt Nam

Đền Hàn Thuyên

Lai Hạ xưa thuộc tổng Lại Thượng, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, cuối thời Nguyễn sáp nhập vào huyện Lương Tài, phủ Thuận Thành. Nay sát nhập với xã Mỹ Hương thành lập xã An Tập.

Đền thờ Hàn Thuyên nằm ở phía Tây Bắc làng, trên khu vực Đồng Bến thờ Nguyễn Thuyên (đỗ Thái học sinh khoa Đinh Mùi năm 1247). Do có công trừ nạn cá sấu bằng thơ Nôm, vua Trần Nhân Tông cho việc ấy giống như Hàn Dũ nhà Đường nên đổi cho ông sang họ Hàn.

Tương truyền công trình tín ngưỡng này khởi thuỷ là nơi ở lúc sinh thời của ông sau đó hoá gia vi từ (biến nhà thành đền). Khi ông mất, dân làng chuyển thành đền để thờ phụng ông. Cùng với thời gian, đền đã trải qua nhiều lần tu bổ, tôn tạo, đợt trùng tu lớn gần đây nhất vào năm 2010.

Quy mô của ngôi đền hiện nay là một toà có mặt bằng kiến trúc kiểu chữ Đinh gồm: Tiền tế 5 gian và Hậu cung 2 gian. Các di vật có giá trị ở đền gồm 10 tấm bia đá dựng khắc vào hai thời Lê - Nguyễn; toàn bộ lòng văn khắc chữ Hán ghi chép công đức của Tiến sỹ Nguyễn Thuyên và việc công đức tu sửa đền của nhân dân địa phương; nghê đá; tượng Hàn Thuyên ở tư thế ngồi, một tay cầm bút, một tay cầm sách dáng vẻ thư thái nho nhã, đầu đội mũ cánh chuồn.

Cây Bồ Đề - Cây Di Sản Việt Nam

Đúng ngày Quốc khánh (2/9) năm 2014, các cấp chính quyền và nhân dân địa phương đã long trọng tổ chức Lễ đón Bằng công nhận Cây Di sản Việt Nam cho cây Bồ đề hơn 120 năm tuổi, trong khuôn viên đình làng Văn Phạm, xã Lai Hạ, huyện Lương Tài.

Đây là cây Bồ đề đầu tiên và cũng là cây cổ thụ đẹp và hùng vĩ nhất từ trước tới nay của tỉnh Bắc Ninh được vinh danh Cây Di sản Việt Nam.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d "Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  2. ^ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2022.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • x
  • t
  • s
Flag of Vietnam Các đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bắc Ninh
Phường (33), xã (66)
Phường (33)

Bắc Giang · Bồng Lai · Cảnh Thụy · Chũ · Đa Mai · Đào Viên · Đồng Nguyên · Hạp Lĩnh · Kinh Bắc · Mão Điền · Nam Sơn · Nếnh · Nhân Hòa · Ninh Xá · Phù Khê · Phương Liễu · Phượng Sơn · Quế Võ · Song Liễu · Tam Sơn · Tân An · Tân Tiến · Thuận Thành · Tiền Phong · Trạm Lộ · Trí Quả · Tự Lạn · Từ Sơn · Vân Hà · Việt Yên · Võ Cường · Vũ Ninh · Yên Dũng

Xã (66)

An Lạc · Bắc Lũng · Bảo Đài · Biển Động · Biên Sơn · Bố Hạ · Cẩm Lý · Cao Đức · Chi Lăng · Đại Đồng · Đại Lai · Đại Sơn · Đèo Gia · Đông Cứu · Đồng Kỳ · Đông Phú · Đồng Việt · Dương Hưu · Gia Bình · Hiệp Hòa · Hoàng Vân · Hợp Thịnh · Kép · Kiên Lao · Lạng Giang · Lâm Thao · Liên Bão · Lục Nam · Lục Ngạn · Lục Sơn · Lương Tài · Mỹ Thái · Nam Dương · Nghĩa Phương · Ngọc Thiện · Nhã Nam · Nhân Thắng · Phật Tích · Phù Lãng · Phúc Hòa · Quang Trung · Sa Lý · Sơn Động · Sơn Hải · Tam Đa · Tam Giang · Tam Tiến · Tân Chi · Tân Dĩnh · Tân Sơn · Tân Yên · Tây Yên Tử · Tiên Du · Tiên Lục · Trung Chính · Trung Kênh · Trường Sơn · Tuấn Đạo · Văn Môn · Vân Sơn · Xuân Cẩm · Xuân Lương · Yên Định · Yên Phong · Yên Thế · Yên Trung

Nguồn: Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15

Bài viết tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Trung Kênh Lương Tài Bắc Ninh