Trung Quốc Thời Phong Kiến (P2) - Trắc Nghiệm Lịch Sử 10 - Tech12h

Câu 1: Chế độ quân điền đưới thời nhà Đường là:

  • A. lấy ruộng đất của Nhà nước chia cho nông dân.
  • B. lấy ruộng đất của địa chủ chia cho nông dân.
  • C. lấy ruộng đất công và ruộng đất bỏ hoang đem chia cho nông dân.
  • D. tịch thu ruộng đất của nông dân giàu chia cho nông dân nghèo.

Câu 2: Những tiến bộ trong sản xuất đã tác động và làm cho xã hội Trung Quốc thay đổi như thế nào?

  • A. Giai cấp địa chủ xuất hiện.
  • B. Nông dân bị phân hoá.
  • C. Nông dân nộp hoa lợi cho địa chủ.
  • D. Câu A và B đúng.

Câu 3: Ý nghĩa của công cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần:

  • A. Chấm dứt thời kì chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc.
  • B. Tạo điêu kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần.
  • C. Tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc.
  • D. Câu A và C đúng.

Câu 4: Năm 770 - 475 TCN, tương ứng với thời nào ở Trung Quốc?

  • A. Thời Xuân Thu
  • B. Thời Chiến Quốc.
  • C. Thời nhà Tần
  • D. Thời nhà Hán.

Câu 5: Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ:

  • A. Quan lại
  • B. Quan lại và một số nông dân giàu có.
  • C. Quý tộc và tăng lữ
  • D. Quan lại, quý tộc, tăng lữ.

Câu 6: Ruộng trồng lúa, người làm thuê đến 60 tuổi phải trả lại cho Nhà nước; ruộng trồng dâu được cha truyền con nối. Đó là một trong những nội dung của:

  • A. chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp.
  • B. tịch điền.
  • C. tam nông.
  • D. quân điền.

Câu 7: Nông dân lĩnh canh ở Trung Quốc thời phong kiến xuất thân từ đâu?

  • A. Nông dân tự canh
  • B. Nông dân công xã rất nghèo, không có hoặc quá ít ruộng.
  • C. Tá điền
  • D. Nông dân giàu có bị phá sản.

Câu 8: Công trình phòng ngự nổi tiếng của nhân dân Trung Quốc được xây dựng dưới thời nhà Tần có tên gọi là gì?

  • A. Vạn Lí Trường Thành.
  • B. Tử Cấm Thành.
  • C. Ngọ Môn.
  • D. Lũy Trường Dục.

Câu 9: Nhà Minh được thành lập trong khoảng thời gian nào? Do ai sáng lập?

  • A. Khoảng thời gian 1368 - 1464, do Chu Nguyên Chương sáng lập.
  • B. Khoảng thời gian 1271 - 1464, do Hoàng Sảo.
  • C. Khoảng thời gian 1271 - 1368, do Ngô Quảng sáng lập.
  • D. Khoảng thời gian 1368 - 1474, do Chu Nguyên Chương sáng lập.

Câu 10: Dưới thời nhà Tân ở Trung Quốc, giai cấp địa chủ được hình thành từ:

  • A. quan lại có nhiêu ruộng đất và nông dân giàu có.
  • B. quý tộc chiếm hữu được nhiều ruộng đất.
  • C. nông dân công xã có nhiều ruộng đất.
  • D. tầng lớp quý tộc có nhiều ruộng đất.

Câu 11: Chế độ phong kiến Trung Quốc dưới thời nhà Tần tồn tại trong khoảng thời gian nào?

  • A. 206 TCN - 221.
  • B.207 TCN - 222.
  • C. 207 TCN - 221.
  • D. 206 TCN - 212.

Câu 12: Điểm giỗng nhau về tô chức bộ máy nhà nước thời nhà Tân và nhà Hán là:

  • A. chia đất nước thành các châu.
  • B. chia đất nước thành quận, huyện.
  • C. chia đất nước thành trung ương và địa phương.
  • D. chia đất nước theo bộ máy cai trị.

Câu 13: Dưới thời nhà Tần ở Trung Quốc, nông dân bị phân hóa thành:

  • A. Địa chủ, nông dân công xã và nông dân lĩnh canh.
  • B. Địa chủ, nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh.
  • C. Địa chủ và nông dân lĩnh canh.
  • D. Địa chủ và nông dân công xã.

Câu 14: Dưới thời Tần - Hán, Trung Quốc đã phát động các cuộc chiến tranh xâm lược nào?

  • A. Việt Nam, Ấn Độ.
  • B. Bán đảo Triều Tiên, các nước phương Nam và Nam Việt.
  • C. Mông Cổ, Cham-pa.
  • D. Triều Tiên, Ấn Độ, Việt Nam.

Câu 15: Quan hệ phong kiến xuất hiện, đó là quan hệ giữa địa chủ với:

  • A. nông dân tự canh.
  • B. nông dân công xã.
  • C. nông dân lĩnh canh.
  • D. nông dân giàu có.

Câu 16: Ở Trung Quốc, Nho giáo là một trường phái tư tưởng xuất hiện vào thời kì nào? Do ai sáng lập?

  • A. Thời cổ đại, do Khổng Minh sáng lập.
  • B. Thời phong kiến Tần – Hán, do Khổng Tử sáng lập
  • C. Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, do Mạnh Tử sáng lập
  • D. Thời cổ đại, do Khổng Tử sáng lập

Câu 17: Vào thời nào của nhà Hán, Nho giáo trở thành công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến?

  • A. Thời Hán Vũ Đề.
  • B. Thời Hán Quang Vũ. .
  • C. Thời Hán Ấn Đề.
  • D. Tất cả các thời trên.

Câu 18: Biểu hiện của quan hệ sản xuất phong kiến ở Trung Quốc dưới thời nhà Tần như thế nào?

  • A. Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã.
  • B. Quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.
  • C. Quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân tự canh.
  • D. Quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân công xã.

Câu 19: Bộ Sử kí của Tư Mã Thiên, ghi chép sự thật lịch sử của mấy ngàn năm từ thời kì nào đến thời kì nào?

  • A. Thời các triều đại truyền thuyết đến nhà Tần.
  • B. Thời các triều đại truyền thuyết đến đời Hán Vũ Đễ.
  • C. Thời nhà Tần đến nhà Hán.
  • D. Thời nhà Hạ đến nhà Hán.

Câu 20: Hai nhà thơ nỗi tiếng ở Trung Quốc thời nhà Đường là:

  • A. Tư Mã Thiên và Đỗ Phủ.
  • B. Lý Bạch và Thi Nại Am.
  • C. Đỗ Phủ và Lý Bạch.
  • D. Bạch Cư Dị và La Quán Trung.

Câu 21: Nhà triết học Trung Quốc đề xướng ra học thuyết Nho giáo, một học thuyết chính trị có ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới. Đó là ai?

  • A. Không Tử.
  • B. Tôn Tử.
  • C. Mạnh Tử.
  • D. Đồng Trọng Thư.

Câu 22: Ở Trung Quốc thời phong kiến, quan hệ ngũ thường để chỉ mối quan hệ:

  • A. vua, quý tộc, quan lại, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh.
  • B. nhân, lễ, nghĩa, trí, tín.
  • C. ngũ bá, thất hùng.
  • D. Hán, Sở tranh hùng.

Câu 23: Vào thời kì nào ở Việt Nam, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến?

  • A. Thời nhà Lý.
  • B. Thời nhà Trần.
  • C. Thời nhà Lê.
  • D. Thời nhà Hồ.

Câu 24: Xã hội đưới thời phong kiến nhà Đường - Tông ở Trung Quốc có các tầng lớp được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp là:

  • A. Hoàng đế và nhân dân.
  • B. Hoàng đế, quan lại, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh và nô lệ.
  • C. Hoàng đế, quý tộc, quan lại, nông dân, nô lệ
  • D. Hoàng đế, quan lại, nô lệ.

Từ khóa » Nông Dân Lĩnh Canh ở Trung Quốc Thời Phong Kiến