Trung Tướng Công An Nhân Dân Việt Nam - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tổng quan
  • 2 Danh sách Trung tướng Công an nhân dân thế kỉ XX
  • 3 Danh sách Trung tướng Công an nhân dân thế kỉ XXI Hiện/ẩn mục Danh sách Trung tướng Công an nhân dân thế kỉ XXI
    • 3.1 Thập niên 2000
    • 3.2 Thập niên 2010
    • 3.3 Thập niên 2020
  • 4 Danh sách Trung tướng Công an nhân dân chưa rõ thời điểm phong/thăng
  • 5 Danh sách Trung tướng Công an nhân dân đương nhiệm
  • 6 Xem thêm
  • 7 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Trung tướng
Cấp hiệu Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thuộc Công an nhân dân Việt Nam
Hạng2 sao
Mã hàm NATOOF-8
Hình thành1959
Nhóm hàmtướng lĩnh
Phong hàm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Hàm trên Thượng tướng
Hàm dưới Thiếu tướng
Tương đương Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam Phó Đô đốc Hải quân nhân dân Việt Nam
Liên quan
Lịch sửThụ phong lần đầu năm 1974, cho đồng chí Phạm Kiệt

Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc tướng lĩnh thứ hai trong Công an nhân dân Việt Nam với cấp hiệu 2 ngôi sao vàng. Theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, Chủ tịch nước đồng thời là Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm này.[1]

Trong Hải quân nhân dân Việt Nam, cấp bậc Trung tướng Hải quân có danh xưng là Phó Đô đốc.

Tổng quan

[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp bậc hàm Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được quy định bởi Nghị định 331/TTG ngày 1 tháng 9 năm 1959, quy định hệ thống cấp bậc Công an nhân dân Vũ trang.[2] Ba năm sau, Pháp lệnh 34/LCT ngày 20 tháng 7 năm 1962 quy định thêm hệ thống cấp bậc Cảnh sát nhân dân.[3] Tuy nhiên, vào thời điểm đó chưa có cá nhân nào được phong hàm cấp bậc này. Đến năm 1974, Tư lệnh kiêm Chính ủy Lực lượng Công an nhân dân vũ trang Phạm Kiệt mới trở thành người đầu tiên được phong cấp bậc hàm này.

Ngày nay, Luật Công an nhân dân năm 2018 quy định số lượng Trung tướng Công an nhân dân không quá 35 người.[1]Các chức vụ, chức danh mà Sĩ quan Công an nhân dân được phong/thăng cấp bậc hàm Trung tướng là:

  • Phó Chủ nhiệm thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Chánh Thanh tra Bộ Công an.
  • Giám đốc Học viện: Chính trị Công an nhân dân, An ninh nhân dân, Cảnh sát nhân dân;
  • Giám đốc Công an: thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Tư lệnh Bộ Tư lệnh: Cảnh vệ, Cảnh sát Cơ động;
  • Cục trưởng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí: i) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; ii) Có hệ thống lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì, phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; iii) Có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng.
  • Sĩ quan biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương.

Danh sách Trung tướng Công an nhân dân thế kỉ XX

[sửa | sửa mã nguồn]
# Họ và tên Năm

sinh–mất

Năm được

phong/thăng

Chức vụ khi được phong/thăng Ghi chú
1 Phạm Kiệt 1912–1975 1974 Tư lệnh kiêm Chính ủy Công an nhân dân vũ trang
2 Trần Quyết 1912–1975 1978 Thứ trưởng Bộ Công an [4]
3 Hà Ngọc Tiếu 1921–2006 1987 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
4 Phạm Tâm Long 1928–2020 1989 Thứ trưởng Bộ Nội vụ [5]
5 Võ Viết Thanh 1943 Thứ trưởng Bộ Nội vụ
6 Võ Thái Hòa 1937 1998 Thứ trưởng Bộ Nội vụ [6]

Danh sách Trung tướng Công an nhân dân thế kỉ XXI

[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2000

[sửa | sửa mã nguồn]
# Họ và tên Nămsinh–mất Năm được

phong/thăng

Chức vụ khi được phong/thăng Ghi chú
1 Nguyễn Hồng Sỹ 1937–2011 2002 Phó Trưởng ban Nghiên cứu của Bộ Chính trị về an ninh quốc gia
2 Nguyễn Việt Thành 1947 2003 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
3 Lê Thế Tiệm 1949 Thứ trưởng Bộ Công an
4 Thi Văn Tám 1948–2008 2004 Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh [5][7]
5 Trần Quang Bình 1946 Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo [8][7]
6 Lê Quốc Sự 1949 2006 Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần [9][7]
7 Trần Văn Thảo 1945 Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát [10][7]
8 Đỗ Xuân Thọ 1946 Tổng cục trưởng Tổng cục Kỹ thuật [11][7]
9 Trương Hòa Bình 1955 2007 Thứ trưởng Bộ Công an Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ
10 Trần Đại Quang 1956–2018 Thứ trưởng Bộ Công an [12]Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công an

Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, qua đời khi đang tại nhiệm

11 Đặng Văn Hiếu 1953 Thứ trưởng Bộ Công an
12 Trịnh Lương Hy 1951 Quyền Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
13 Vũ Hải Triều Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
14 Hoàng Đức Chính Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
15 Sơn Cang 1948 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
16 Lê Văn Thành 1948 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
17 Phạm Văn Đức Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
18 Phạm Nam Tào Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
19 Trần Quang Minh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần [9]
20 Nguyễn Văn Thắng 1947–2012 Giám đốc Học viện An ninh nhân dân [13]
21 Lê Văn Thành 1947 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát [14]
22 Nguyễn Xuân Xinh 1947 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo
23 Trần Việt Tân 1955 2008

2018 (giáng cấp)

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo Năm 2018, ông bị kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách Thứ trưởng Bộ Công an giai đoạn 2011-2016, giáng cấp bậc hàm từ Thượng tướng xuống Trung tướng. Năm 2019, TAND Hà Nội tuyên phạt bị cáo Trần Việt Tân 3 năm tù về tội Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ.
24 Lê Quý Vương 1956 2008 Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng [15]
25 Bùi Văn Nam 1955 Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo [15]
26 Cao Ngọc Oánh 1954 Quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần [15]
27 Phạm Ngọc Quảng 1952 2009 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo

Thập niên 2010

[sửa | sửa mã nguồn]
# Họ và tên Năm sinh–mất Năm được

phong/thăng

Chức vụ khi được phong/thăng Ghi chú
1 Vũ Thanh Hoa 1952 2010 Trợ lý Bộ trưởng Bộ Công an [16]
2 Hoàng Kông Tư 1953 Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh II
3 Phạm Minh Chính 1958 Thứ trưởng Bộ Công an kiêm Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4 Tô Lâm 1957 Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I Đại tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
5 Phan Đức Dư 1951 Giám đốc Học viện An ninh nhân dân
6 Bùi Xuân Sơn 2011 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật [17]
7 Triệu Văn Đạt 1955–2017 2012 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát [18]
8 Nguyễn Đức Minh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
9 Vũ Xuân Sinh Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
10 Nguyễn Văn Vượng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
11 Đồng Đại Lộc 1958 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
12 Phan Văn Vĩnh 1955 Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
13 Nguyễn Danh Cộng 1957 2013 Chánh Văn phòng Bộ Công an [19]
14 Nguyễn Thanh Hà Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh II Bị tước danh hiệu Công an nhân dân
15 Trần Trọng Lượng 1958 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
16 Nguyễn Xuân Mười 1957 Phó Tổng cục trưởng Xây dựng lực lượng
17 Đỗ Đình Nghị Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
18 Nguyễn Thế Quyết Phó Tổng cục trưởng Hậu cần - Kỹ thuật
19 Nguyễn Xuân Tư 1957–2014 Phó Tổng cục trưởng Xây dựng lực lượng
20 Trần Bá Thiều 1955 Tổng cục trưởng Xây dựng lực lượng
21 Vũ Thuật 1955 Phó Tổng cục trưởng Hậu cần - Kỹ thuật
22 Bùi Xuân Sơn 1956 Phó Tổng cục trưởng Hậu cần - Kỹ thuật
23 Đỗ Kim Tuyến 1958 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
24 Trần Đình Nhã 1955 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội
25 Nguyễn Văn Ba 1957 2014 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
26 Phạm Quang Cử 1956 Phó Tổng cục trưởng Hậu cần - Kỹ thuật
27 Lê Văn Đệ 1957 Phó Tổng cục trưởng Xây dựng lực lượng
28 Bùi Bá Định 1958 Phó Tổng cục trưởng Xây dựng lực lượng
29 Đường Minh Hưng 1958 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I
30 Đỗ Đức Kính 1958 Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
31 Nguyễn Tiến Lực Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
32 Vi Văn Long 1958 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
33 Ksor Nham 1960 Phó Tổng cục trưởng Hậu cần - Kỹ thuật
34 Trần Văn Nhuận 1957 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị
35 Trình Văn Thống 1957 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
36 Trần Đăng Yến 1958 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
37 Vũ Thanh Bình Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
38 Đặng Xuân Loan Tổng cục trưởng Tổng cục V
39 Bùi Văn Thành 1958 Thứ trưởng Bộ Công an Năm 2018, bị xóa tư cách Thứ trưởng Bộ Công an, giáng cấp bậc từ Trung tướng xuống Đại tá và bị khởi tố tội Thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng. Năm 2019, bị tuyên phạt 2 năm 6 tháng tù.
40 Phan Hữu Tuấn 1955 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục V Ngày 17/4/2018, ông bị tước danh hiệu Công an nhân dân, khởi tố bắt tạm giam về tội cố ý làm lộ bí mật Nhà nước và tội Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, liên quan tới vụ án Vũ "nhôm". Năm 2019, TAND Hà Nội xử phạt Phan Hữu Tuấn 12 năm tù về 2 tội Cố ý làm lộ bí mật Nhà nước và Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ.
41 Nguyễn Huy Đức 1957 2015 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
42 Nguyễn Chí Thành 1956 Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
43 Nguyễn Công Sơn 1957 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
44 Trần Minh Thư Viện trưởng Viện Chiến lược và Khoa học Công an
45 Lê Đông Phong 1960 2016 Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh [20]
46 Nguyễn Văn Ngọc 1959 Giám đốc Học viện An ninh nhân dân [21]
47 Bùi Mậu Quân 1960 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
48 Hoàng Phước Thuận 1958 Cục trưởng Cục An ninh mạng
49 Phạm Quốc Cương 1962 Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động [22]
50 Nguyễn Văn Sơn 1961 Thứ trưởng Bộ Công an
51 Nguyễn Văn Lưu 1958 Chánh Thanh tra Bộ Công an
52 Trần Văn Vệ 1959 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát
53 Nguyễn Văn Khảo Cục trưởng Cục Xây dựng phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc
54 Nguyễn Văn Chuyên 2017 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
55 Trần Thị Ngọc Đẹp 1960 2018 Cục trưởng Cục Xây dựng phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc
56 Đoàn Duy Khương 1960 2019 Giám đốc Công an thành phố Hà Nội [23]
57 Vũ Đỗ Anh Dũng 1961 Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông
58 Lương Tam Quang 1965 Chánh Văn phòng Bộ Công an
59 Mai Văn Hà 1962 Cục trưởng Cục Truyền thông Công an nhân dân
60 Phạm Văn Các 1960 Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
61 Nguyễn Khắc Khanh Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ
62 Nguyễn Mạnh Dũng Cục trưởng Cục An ninh nội địa
63 Trương Văn Thông Cục trưởng Cục Đối ngoại
64 Trần Ngọc Khánh 1964 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội
65 Nguyễn Đình Thuận 1964 Cục trưởng Cục An ninh kinh tế

Thập niên 2020

[sửa | sửa mã nguồn]
# Họ và tên Năm sinh–mất Năm được

phong/thăng

Chức vụ khi được phong/thăng Ghi chú
1 Trần Vi Dân 2020 Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân [24]
2 Trịnh Ngọc Bảo Duy Cục trưởng Cục Kế hoạch và Tài chính [24]
3 Lý Anh Dũng 1961 Cục trưởng Cục An ninh điều tra [24]
4 Đào Gia Bảo Cục trưởng Cục Công tác Đảng và công tác chính trị [24]
5 Nguyễn Thanh Sơn Cục trưởng Cục Đối ngoại [25]
6 Lê Minh Hùng 1963 Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng [25]
7 Trần Quốc Tỏ 1962 Thứ trưởng Bộ Công an [26]
8 Nguyễn Văn Viện Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
9 Nguyễn Duy Ngọc 1964 2021 Thứ trưởng Bộ Công an [27]
10 Nguyễn Hải Trung 1968 Giám đốc Công an thành phố Hà Nội [27]
11 Nguyễn Minh Chính Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao [27]
12 Tô Ân Xô Chánh Văn phòng kiêm người phát ngôn Bộ Công an [28]
13 Nguyễn Ngọc Toàn Cục trưởng Cục Công tác Đảng và công tác chính trị [28]
14 Đặng Ngọc Tuyến Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ
15 Nguyễn Minh Đức 1969 Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội [29]
16 Lê Văn Thắng Giám đốc Học viện An ninh nhân dân
17 Nguyễn Mạnh Trung Cục trưởng Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Bộ Công an
18 Dương Hà Cục trưởng Cục An ninh đối ngoại, Bộ Công an
19 Lê Quốc Hùng 1966 2022 Thứ trưởng Bộ Công an [30]
20 Trần Minh Hưởng 1969 Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân
21 Hoàng Đức Lừng 1968 Cục trưởng Cục Tổ chức Cán bộ, Bộ Công an
22 Trần Đức Tuấn Chánh Thanh tra Bộ Công an
23 Đoàn Hùng Sơn Cục trưởng Cục Ngoại tuyến, Bộ Công an
24 Lê Tấn Tới Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Quốc hội Việt Nam
25 Lê Hồng Nam 2023 Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
26 Lê Quang Bốn Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy
27 Trần Hải Quân Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
28 Phạm Ngọc Việt Cục trưởng Cục An ninh nội địa
29 Lê Văn Tuyến Thứ trưởng Bộ Công an
30 Nguyễn Văn Long Thứ trưởng Bộ Công an
31 Ngô Thị Hoàng Yến Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Bộ Công an
32 Trần Minh Lệ Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm môi trường, Bộ Công an Việt Nam
33 Nguyễn Tuấn Anh Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ, Bộ Công an Việt Nam
34 Bùi Thiện Dũng Cục trưởng Cục Trang bị và kho vận, Bộ Công an Việt Nam
35 Phạm Thế Tùng 1972 2025 Thứ trưởng Bộ Công an (từ 7/2024)
36 Đinh Văn Nơi 1976 Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ
37 Mai Hoàng 1979 Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh
38 Đặng Hồng Đức 1977 Thứ trưởng Bộ Công an
39 Nguyễn Ngọc Vân 1976 Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động

Danh sách Trung tướng Công an nhân dân chưa rõ thời điểm phong/thăng

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Nguyễn Chí Thành - Tổng cục trưởng Tổng cục I
  2. Nông Văn Lưu - Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh II
  3. Tô Thường - Tổng cục trưởng Tổng cục VII
  4. Võ Hoài Việt - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
  5. Nguyễn Phúc Thảo - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
  6. Dương Trọng Thông - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh
  7. Nguyễn Thế Báu - Chánh Thanh tra Bộ Công an
  8. Nguyễn Thanh Nam - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân
  9. Lê Văn Minh - Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kĩ thuật
  10. Nguyễn Văn Chuyên - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
  11. Nguyễn Ngọc Anh - Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp
  12. Lâm Minh Chiến - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội
  13. Hoàng Hữu Năng - Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương
  14. Lê Ngọc Nam - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Bộ Công an

Danh sách Trung tướng Công an nhân dân đương nhiệm

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Đặng Hồng Đức - Thứ trưởng Bộ Công an
  2. Nguyễn Tuấn Anh - Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ
  3. Ngô Thị Hoàng Yến - Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ
  4. Trần Minh Lệ - Cục trưởng Cục Đào tạo
  5. Bùi Thiện Dũng - Cục trưởng Cục Trang bị và Kho vận
  6. Đặng Xuân Hồng - Cục trưởng Cục Đối ngoại
  7. Đinh Ngọc Thúy - Cục trưởng B01
  8. Lê Minh Hà - Cục trưởng B02
  9. Hoàng Hà - Cục trưởng B03
  10. Bùi Quốc Khánh - Cục trưởng B04
  11. Đỗ Hồng Nam - Cục trưởng B05
  12. Nguyễn Ngọc Toàn - Trợ lý Bộ trưởng Lương Tam Quang
  13. Trần Ngọc Hà - Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự
  14. Nguyễn Minh Đức - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội
  15. Trần Ngọc Khánh - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội
  16. Trần Minh Hưởng - Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân
  17. Lê Quang Bốn - Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy, Chữa cháy
  18. Nguyễn Văn Viện - Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
  19. Nguyễn Văn Trung - Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương
  20. Nguyễn Thanh Tùng - Giám đốc Công an thành phố Hà Nội
  21. Mai Hoàng - Giám đốc Công an thành phố Hồ Chí Minh
  22. Phạm Công Nguyên - Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp
  23. Vũ Thanh Chương - Cục trưởng Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an
  24. Nguyễn Sỹ Quang - Cục trưởng Cục An ninh kinh tế
  25. Trần Việt Kiều - Cục trưởng Cục Kỹ thuật nghiệp vụ
  26. Phạm Đăng Khoa - Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh
  27. Hoàng Văn Hà - Cục trưởng Cục An ninh điều tra
  28. Hoàng Đức Lừng - Cục trưởng Cục Tổ chức - Cán bộ
  29. Trần Ngọc Hà - Cục trưởng Cục Cảnh sát hình sự
  30. Trần Văn Thiện - Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng
  31. Dương Văn Tính - Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin
  32. Nguyễn Ngọc Vân - Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
  33. Phan Xuân Tuy - Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Công an nhân dân Việt Nam
  • Danh sách các Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam
  • Danh sách các Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam
  • Danh sách các Trung tướng Quân đội nhân dân Việt Nam
  • Danh sách các Thiếu tướng Công an nhân dân Việt Nam

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Hoàng Thùy. "Bộ Công an có tối đa 6 Thượng tướng, 35 Trung tướng". VnExpress. 2018-11-20. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ Nghị định 331/TTG năm 1959[liên kết hỏng]
  3. ^ "Pháp lệnh 34/LCT năm 1962". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013.
  4. ^ "LÃNH ĐẠO BỘ QUA CÁC THỜI KỲ".
  5. ^ a b "ĐỒNG CHÍ TRUNG TƯỚNG PHẠM TÂM LONG". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018.
  6. ^ "'Không hiểu sao công văn vụ Năm Cam không đến Thủ tướng'". Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2018. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  7. ^ a b c d e "Trao quyết định thăng cấp tướng cho 30 sĩ quan công an". Báo Nhân dân. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  8. ^ Quyết định 1081/QĐ-TTg năm 2007
  9. ^ a b Xem xét kỷ luật nhiều cán bộ, tướng lĩnh cao cấp
  10. ^ Quyết định 1080/QĐ-TTg năm 2007
  11. ^ Quyết định 1082/QĐ-TTg năm 2007
  12. ^ Nhân vật đã qua đời vào ngày 21 tháng 9 năm 2018.
  13. ^ Quyết định 1668/QĐ-TTg năm 2007
  14. ^ Quyết định 1084/QĐ-TTg năm 2007
  15. ^ a b c "37 đồng chí được thăng quân hàm cấp tướng trong lực lượng CAND". Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  16. ^ http://hovuvovietnam.com/9-dong-chi-ho-Vu-Vo-duoc-thang-cap-bac-ham-cap-tuong-nam-2010_tc_304_311_712.html. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp); |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  17. ^ "Thăng hàm cấp tướng cho 58 sĩ quan CAND". Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  18. ^ "Tội phạm diễn biến phức tạp".
  19. ^ "Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Tham mưu Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới 4/2013".[liên kết hỏng]
  20. ^ "Thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng đối với đồng chí Lê Đông Phong".
  21. ^ "Thăng hàm cấp Tướng cho nhiều sĩ quan công an". Báo Người lao động. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  22. ^ Lê Thơm/VOV-Trung tâm Tin. "Công bố quyết định thăng hàm cấp Tướng trong Công an nhân dân". Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. {{Chú thích web}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  23. ^ H.Quỳnh (ngày 29 tháng 1 năm 2019). "Giám đốc Công an Hà Nội Đoàn Duy Khương được thăng hàm Trung tướng". VietNamNet. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  24. ^ a b c d "Công bố Quyết định thăng cấp bậc hàm Trung tướng đối với đồng chí Trần Vi Dân, Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân". hvctcand.edu.vn. ngày 21 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  25. ^ a b "Trao quyết định thăng hàm cấp tướng cho 9 sĩ quan Công an cao cấp". chinhphu.vn. ngày 12 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  26. ^ L.A (ngày 24 tháng 9 năm 2020). "Thứ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Tỏ được thăng hàm Trung tướng". Lao Động. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  27. ^ a b c VIỆT DŨNG (ngày 24 tháng 1 năm 2021). "7 nhân sự trong ngành công an được thăng cấp bậc hàm trong tuần qua". Lao Động. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  28. ^ a b "Thăng cấp bậc hàm Trung tướng đối với Chánh Văn phòng, Người Phát ngôn của Bộ Công an". mps.gov.vn. ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  29. ^ Chủ tịch nước phong quân hàm Trung tướng Công an nhân dân (ngày 12 tháng 11 năm 2021). "Chủ tịch nước phong quân hàm Trung tướng Công an nhân dân". Dân Việt. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  30. ^ Q. Nguyễn (ngày 2 tháng 3 năm 2022). "Thứ trưởng Bộ Công an Lê Quốc Hùng được thăng hàm Trung tướng". Dân Việt. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2022.
  • x
  • t
  • s
Tướng lĩnh Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam
  • Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh - Tổng tư lệnh các Lực lượng vũ trang Việt Nam Chủ tịch nước Đại tướng Lương Cường
Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt NamTướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam
Lục quânHải quân[3]Không quânBiên phòngCảnh sát biển

Đại tướngThượng tướngTrung tướngThiếu tướng

Đô đốc [2]Phó Đô đốc [1]Chuẩn Đô đốc

Thượng tướng [2]Trung tướng [1]Thiếu tướng

Trung tướngThiếu tướng

Trung tướngThiếu tướng

Công an

Đại tướngThượng tướngTrung tướngThiếu tướng

  • [1] Phó Đô đốc/Trung tướng Không quân là bậc quân hàm cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân/Tư lệnh Quân chủng Phòng không – Không quân.[2] Đô đốc/Thượng tướng Không quân chỉ được phong khi là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Tổng Tham mưu trưởng hoặc Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị kiêm nhiệm Tư lệnh Quân chủng Hải quân/Tư lệnh Quân chủng Phòng không – Không quân.[3] Trong Hải quân nhân dân Việt Nam, các cấp hàm tướng lĩnh Hải quân được gọi lần lượt là: Chuẩn Đô đốc (Thiếu tướng Hải quân), Phó Đô đốc (Trung tướng Hải quân), và Đô đốc (Thượng tướng Hải quân).
  • x
  • t
  • s
Công an nhân dân Việt Nam – Bộ Công an Việt Nam
Tổng quan
Lịch sử
  • Công an
  • Bộ Công an
Vũ khí
  • Súng ngắn
  • Súng trường
  • Súng tiểu liên
  • Súng bắn tỉa
  • Súng phóng lựu
  • Súng máy
Trang bị
  • Đạn
  • Bom
  • Mìn
  • Xe tăng
  • Máy bay
  • Vệ tinh
  • Radar
Cấp bậcQuân hàm
  • Đại tướng
  • Thượng tướng
  • Trung tướng
  • Thiếu tướng
  • Đại tá
  • Thượng tá
  • Trung tá
  • Thiếu tá
  • Đại úy
  • Thượng úy
  • Trung úy
  • Thiếu úy
  • Thượng sĩ
  • Trung sĩ
  • Hạ sĩ
  • Binh nhất
  • Binh nhì
Khác
  • Quân kỳ
  • Quân hiệu
  • Quân phục
  • 6 điều Bác Hồ dạy
  • Tổ chức
  • Chức vụ
  • Tướng lĩnh
  • Tiền lương
  • Ngân sách Công an
  • Sách trắng công an
Tổ chức Công an nhân dân Việt Nam
ĐảngĐảng ủy Công an Trung ương
Nhà nướcHội đồng Quốc phòng và An ninh
Quốc hộiỦy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại
Chính phủBộ Công an
Khối cơ quan
  • Cục–Vụ–Sở-Phòng–Ban
  • Học viện–Nhà trường
  • Viện Nghiên cứu
  • Trung tâm
  • Doanh nghiệp
Khối cơ sở
  • Bộ Tư lệnh
  • Trung đoàn
  • Tiểu đoàn
  • Đại đội
  • Trung đội
  • Tiểu đội
  • Công an tỉnh, thành phố
  • Công an huyện, quận
  • Công an xã, phường
Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an Việt Nam
Lãnh đạo
  • Bộ trưởng
  • Thứ trưởng
Khối Nghiệp vụ
  • Văn phòng Bộ
  • Thanh tra Bộ
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương
  • Cục Đối ngoại
  • Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp
  • Cục Kế hoạch và tài chính
Khối Chính trị
  • Cục Tổ chức Cán bộ
  • Cục Đào tạo
  • Cục Công tác chính trị
  • Cục Khoa học, Chiến lược và Lịch sử Công an
  • Cục Xây dựng phong trào bảo vệ An ninh Tổ quốc
  • Cục Truyền thông Công an nhân dân
Khối An ninh
  • Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an
  • Cục An ninh điều tra
  • Cục An ninh nội địa
  • Cục An ninh đối ngoại
  • Cục An ninh kinh tế
  • Cục An ninh chính trị nội bộ
  • Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
Khối Cảnh sát
  • Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an
  • Văn phòng Cơ quan cảnh sát điều tra
  • Cục Cảnh sát hình sự
  • Cục Cảnh sát giao thông
  • Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường
  • Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
  • Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
  • Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
  • Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu
Khối Tình báo
  • Cục Tình báo kinh tế, khoa học, kỹ thuật
  • Cục Xử lý tin và hỗ trợ tình báo
  • Cục Tình báo Châu Á
  • Cục Tình báo Mỹ Âu Phi
Khối Hậu cầnKỹ thuật
  • Cục Hậu cần
  • Cục Y tế
  • Cục Công nghệ thông tin
  • Cục Ngoại tuyến
  • Cục Kỹ thuật nghiệp vụ
  • Cục Hồ sơ nghiệp vụ
  • Cục Viễn thông và cơ yếu
  • Cục Trang bị và kho vận
  • Cục Công nghiệp an ninh
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh
  • Cục Quản lý xây dựng và doanh trại
Bộ Tư lệnh
  • Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
  • Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
Nhà trường
  • Học viện An ninh nhân dân
  • Học viện Cảnh sát nhân dân
  • Học viện Chính trị Công an nhân dân
  • Trường Đại học An ninh nhân dân
  • Trường Đại học Cảnh sát nhân dân
  • Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy
  • Học viện Kỹ thuật và Công nghệ An ninh
  • Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I
  • Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I
  • Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II
  • Trường Văn hóa
Bệnh viện
  • Bệnh viện 19-8
  • Bệnh viện 199
  • Bệnh viện 30-4
  • Bệnh viện Y học cổ truyền
Viện nghiên cứu
  • Viện Khoa học hình sự
Công an Tỉnh
  • Công an thành phố Hà Nội
  • Công an Thành phố Hồ Chí Minh
  • Công an thành phố Hải Phòng
  • Công an thành phố Đà Nẵng
  • Công an thành phố Cần Thơ
  • Công an thành phố Huế

Công an các tỉnh (28 tỉnh)

Khối Tổng cục (cũ)
  • Tổng cục An ninh
  • Tổng cục Cảnh sát
  • Tổng cục Chính trị
  • Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật
  • Tổng cục Tình báo
  • Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp
Công ty
  • Tổng công ty Viễn thông MobiFone
  • Công ty 19-5
  • Công ty Thăng Long
  • Công ty Nam Triệu
  • Công ty In Ba Đình
  • Công ty Tháng 8
  • Công ty 990
  • Công ty Thanh Bình - BCA
  • x
  • t
  • s
Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam
  • Tướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam
  • Thiếu tướng ← Trung tướng → Thượng tướng
Thập niên 1970
1974
  • Phạm Kiệt
1978
  • Trần Quyết
Thập niên 1980
1986
  • Hà Ngọc Tiếu
1989
  • Phạm Tâm Long
  • Võ Viết Thanh
Thập niên 1990
1991
  • Võ Thái Hòa
Thập niên 2000
2002
  • Nguyễn Hồng Sỹ
2003
  • Nguyễn Việt Thành
2004
  • Trần Quang Bình
2006
  • Lê Quốc Sự
  • Trần Văn Thảo
  • Đỗ Xuân Thọ
2007
  • Trương Hòa Bình
  • Trịnh Lương Hy
  • Vũ Hải Triều
  • Hoàng Đức Chính
  • Sơn Cang
  • Lê Văn Thành
  • Phạm Văn Đức
  • Phạm Nam Tào
  • Trần Quang Minh
  • Nguyễn Văn Thắng
  • Nguyễn Xuân Xinh
2008
  • Trần Việt Tân
  • Cao Ngọc Oánh
2009
  • Phạm Ngọc Quảng
Thập niên 2010
2010
  • Vũ Thanh Hoa
  • Hoàng Kông Tư
  • Phạm Minh Chính
  • Phan Đức Dư
2011
  • Bùi Xuân Sơn
2012
  • Triệu Văn Đạt
  • Nguyễn Đức Minh
  • Vũ Xuân Sinh
  • Nguyễn Văn Vượng
  • Lâm Minh Chiến
  • Đồng Đại Lộc
  • Phan Văn Vĩnh
2013
  • Nguyễn Danh Cộng
  • Nguyễn Thanh Hà
  • Trần Trọng Lượng
  • Nguyễn Xuân Mười
  • Nguyễn Minh Dũng
  • Đỗ Đình Nghị
  • Nguyễn Thế Quyết
  • Nguyễn Xuân Tư
  • Trần Bá Thiều
  • Vũ Thuật
  • Đỗ Kim Tuyến
  • Trần Đình Nhã
  • Cao Minh Nhạn
  • Nguyễn Phúc Thảo
2014
  • Nguyễn Văn Ba
  • Phạm Quang Cử
  • Lê Văn Đệ
  • Bùi Bá Định
  • Đường Minh Hưng
  • Đỗ Đức Kính
  • Nguyễn Tiến Lực
  • Vi Văn Long
  • Ksor Nham
  • Trần Văn Nhuận
  • Trình Văn Thống
  • Trần Đăng Yến
  • Vũ Thanh Bình
  • Đặng Xuân Loan
  • Phan Hữu Tuấn
2015
  • Nguyễn Huy Đức
  • Nguyễn Chí Thành
  • Nguyễn Công Sơn
  • Trần Minh Thư
2016
  • Lê Đông Phong
  • Nguyễn Văn Ngọc
  • Bùi Mậu Quân
  • Hoàng Phước Thuận
  • Phạm Quốc Cương
  • Nguyễn Văn Lưu
  • Trần Văn Vệ
  • Nguyễn Văn Khảo
2017
  • Nguyễn Văn Chuyên
2018
  • Trần Thị Ngọc Đẹp
  • Trần Việt Tân
2019
  • Đoàn Duy Khương
  • Vũ Đỗ Anh Dũng
  • Mai Văn Hà
  • Phạm Văn Các
  • Nguyễn Khắc Khanh
  • Nguyễn Mạnh Dũng
  • Trương Văn Thông
  • Trần Ngọc Khánh
  • Nguyễn Đình Thuận
Thập niên 2020
2020
  • Trần Vi Dân
  • Trịnh Ngọc Bảo Duy
  • Lý Anh Dũng
  • Đào Gia Bảo
  • Nguyễn Thanh Sơn
  • Lê Minh Hùng
2021
  • Nguyễn Hải Trung
  • Nguyễn Minh Chính
  • Tô Ân Xô
  • Nguyễn Ngọc Toàn
  • Đặng Ngọc Tuyến
  • Nguyễn Minh Đức
  • Lê Văn Thắng
  • Dương Hà
  • Nguyễn Mạnh Trung
2022
  • Lê Quốc Hùng
  • Đỗ Văn Hoành
  • Trần Minh Hưởng
  • Trần Đức Tuấn
  • Đoàn Hùng Sơn
  • Lê Tấn Tới
2023
  • Lê Quang Bốn
  • Lê Hồng Nam
  • Trần Hải Quân
  • Bùi Thiện Dũng
  • Phạm Ngọc Việt
  • Lê Văn Tuyến
  • Nguyễn Văn Long
  • Trần Minh Lệ
  • Nguyễn Tuấn Anh
  • Ngô Thị Hoàng Yến
Chưa rõ thời điểm phong/thăng
  • Nguyễn Chí Thành
  • Nông Văn Lưu
  • Tô Thường
  • Võ Hoài Việt
  • Châu Văn Mẫn
  • Nguyễn Thế Báu
  • Lê Thanh Bình
  • Nguyễn Thanh Nam
  • Lê Văn Minh
  • Nguyễn Ngọc Anh
  • Hoàng Hữu Năng
  • Trần Ngọc Hà
  • Dương Thông
  • Lê Ngọc Nam
  • Thể loại
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Trung_tướng_Công_an_nhân_dân_Việt_Nam&oldid=74517444” Thể loại:
  • Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam
Thể loại ẩn:
  • Bài có liên kết hỏng
  • Lỗi CS1: URL lưu trữ
  • Lỗi CS1: thiếu tiêu đề
  • Lỗi CS1: URL trần
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » đằng Công An