Trường Đại Học Luật TP.HCM - Thông Tin Tuyển Sinh
Có thể bạn quan tâm
Trường Đại học Luật TP.HCM -
(**) Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Pháp, tiếng Nhật và tiếng Trung:
d) Thứ tư, môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%; số môn chung trong Tổ hợp xét tuyển phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét. Riêng đối với ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế, môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển phải thỏa mãn cả 2 điều kiện sau đây: có trọng số tính điểm xét không dưới 25% và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm và có số môn chung trong Tổ hợp xét tuyển phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét. Môn chính trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển được xác định như sau: (i) Đối với các ngành đào tạo xét tuyển các tổ hợp gồm 03 môn, trong đó chỉ có môn Toán hoặc môn Ngữ văn thì “môn chính” trong Tổ hợp môn được xác định là môn Toán hoặc môn Ngữ văn; (ii) Đối với các ngành đào tạo xét tuyển các tổ hợp gồm 03 môn, trong đó có cả môn Toán và môn Ngữ văn thì “môn chính” trong Tổ hợp môn được xác định như sau: - Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (dự kiến mở), ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế: môn Ngữ văn; - Ngành Quản trị - Luật, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Tài chính - Ngân hàng, ngành Kinh doanh quốc tế, ngành Kinh tế số (dự kiến mở), ngành Thương mại điện tử (dự kiến mở) và ngành Công nghệ tài chính (dự kiến mở): môn Toán. Môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển được xác định như sau: (i) Đối với ngành Luật và ngành Luật thương mại quốc tế: môn tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung; (ii) Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: môn tiếng Anh, hoặc tiếng Trung; (iii) Đối với các ngành còn lại: môn tiếng Anh. 3. Phương thức 3:xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp trung học phổ thông đối với thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”(mã phương thức xét tuyển 200), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây: a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT; b) Thứ hai, phải học đủ 3 năm tại một trong các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh”; và có kết quả học tập của từng năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12 đạt mức Tốt (hoặc được xếp loại giỏi đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước); c) Thứ ba, có tổngđiểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (gồm năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc Tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 24,5 trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến 01 (một) chữ số thập phân), trong đó kết quả học tập năm Lớp 12 của thí sinh phải có trọng số tính điểm xét không dưới 25%. Điểm của tiêu chí này được quy đổi tương đương với “tổng điểm của 03 môn (thuộc Tổ hợp xét tuyển) trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026”. Mức quy đổi tương đương được Trường xác định ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố các số liệu thống kê về “tương quan giữa điểm các môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình các môn học ở THPT”; d) Thứ tư, môn chính và môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển: thực hiện theo Mục 2 nêu trên. 4. Phương thức 4:xét tuyển thí sinh có kết quả Kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã phương thức xét tuyển 417), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây: a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT; b) Thứ hai, có kết quả Kỳ thi V-SAT do các đơn vị phối hợp với Trung tâm Khảo thí Quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) tổ chức trong năm 2026. Điểm của từng môn thi/ bài thi trong Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tínhV-SATđược quy đổi tương đương với điểm của từng môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức quy đổi tương đương được áp dụng theo bảng quy đổi do Trung tâm công bố, sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; c) Thứ ba, môn chính và môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển: thực hiện theo Mục 2 nêu trên. 5. Phương thức 5:xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức xét tuyển 100), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây: a) Thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT; b) Thứ hai, có kết quả thi của các môn thi trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phù hợp với Tổ hợp môn đăng ký xét tuyển của Trường; c) Thứ ba, thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung đảm bảo đúng, đủ, hết quy trình và trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; d) Thứ tư, nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng đăng ký bằng hình thức trực tuyến trong thời hạn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đ) Thứ năm, môn chính và môn chung trong Tổ hợp môn dùng để xét tuyển: thực hiện theo Mục 2 nêu trên. e) Thứ sáu, một số lưu ý: Trường không sử dụng kết quả miễn thi đối với môn thi ngoại ngữ trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; không sử dụng điểm thi trong Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước đó để xét tuyển; không quy đổi các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển. II. TỔ HỢP MÔN, THANG ĐIỂM VÀ CÁCH THỨC TÍNH ĐIỂM XÉT TUYỂN a) Tổ hợp môn (gồm Tổ hợp của các môn trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Tổ hợp của các môn cấp THPT đã được quy đổi điểm tương đương) dùng để xét tuyển bao gồm 03 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của ngành đào tạo, trong đó phải có môn toán hoặc ngữ văn với trọng số tính điểm xét không dưới 25%; số môn chung của các tổ hợp phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét. Cụ thể như sau: (i) Đối với ngành Luật: môn Ngữ văn và môn ngoại ngữ (gồm các ngôn ngữ: tiếng Anh, hoặc tiếng Pháp, hoặc tiếng Nhật, hoặc tiếng Trung); (ii) Đối với ngành Luật thương mại quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Ngữ văn và môn tiếng Anh; (iii) Đối với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: môn Ngữ văn và môn ngoại ngữ (gồm các ngôn ngữ: tiếng Anh, hoặc tiếng Trung); (iv) Đối với các ngành còn lại: môn Toán và môn tiếng Anh. b) Thang điểm xét tuyển: điểm xét tuyển theo thang điểm 30; c) Cách thức tính điểm xét tuyển (sau đây viết tắt ĐXT): ĐXT = điểm Tổ hợp môn + điểm cộng (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó: - Điểm cộng: chỉ áp dụng đối với thí sinh xét tuyển theo Phương thức 2; - Điểm ưu tiên (theo khu vực và/hoặc theo đối tượng chính sách): được xác định theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. III. NGÀNH ĐÀO TẠO, MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ TỔ HỢP XÉT TUYỂN
Thông tin chi tiết liên hệ PHÒNG TƯ VẤN TUYỂN SINH - Địa chỉ: Phòng B105B, Phòng Tư vấn tuyển sinh, Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh, Số 2 Nguyễn Tất Thành, Phường Xóm Chiếu, Tp. Hồ Chí Minh; - Website: https://tuyensinh.hcmulaw.edu.vn; - Fanpage: https://www.facebook.com/tuyensinhdhluattphochiminh; - Hotline: 1900.5555.14 hoặc 028.394.00.989 nhánh 220, 221; - Zalo: 0879.555.514; - Zalo Office Account: https://zalo.me/dhluattphcm - Email: [email protected]; - YouTube: Tuyển sinh Trường ĐH Luật TP. HCM; - TikTok: https://www.tiktok.com/@tuyensinhulaw; - Instagram: @tvts.hcmulaw.
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 *******

| Stt | Điểm chứng chỉ IELTS | Điểm chứng chỉ TOEFL iBT | Kết quả Kỳ thi SAT của Mỹ | Điểm cộng |
| 1 | 5.5 | 65 - 72 | 1150 - 1200 | 2,00 |
| 2 | 6.0 | 73 - 80 | 1210 - 1260 | 2,25 |
| 3 | 6.5 | 81 - 88 | 1270 - 1320 | 2,50 |
| 4 | 7.0 | 89 - 95 | 1330 - 1380 | 2,75 |
| 5 | 7.5 trở lên | 96 trở lên | 1390 trở lên | 3,00 |
| Stt | Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (DELF) | Điểm chứng chỉ tiếng Pháp (TCF) | Điểm chứng chỉ tiếng Nhật (JLPT) | Điểm chứng chỉ tiếng Trung (HSK) | Điểm cộng |
| 1 | B1 | Tương đương B1 | N3 | HSK3 | 2,0 |
| 2 | B2 | Tương đương B2 | N2 | HSK4 | 2,5 |
| 3 | C1 trở lên | Tương đương C1 trở lên | N1 | HSK5 | 3,0 |
| Stt | Ngành đào tạo trình độ đại học | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển/ mã Tổ hợp môn | Chỉ tiêu |
| 1. | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành tiếng Anh pháp lý) | 7220201 | 1. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01; 2. Ngữ văn, tiếng Anh, Lịch sử: D14; 3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78 (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 4. Ngữ văn, tiếng Anh, Địa lý: D15. | |
| 2. | Luật | 7380101 | 1. Ngữ văn; Ngoại ngữ, (D01: tiếng Anh, D03: tiếng Pháp, D04: tiếng Trung, D06: tiếng Nhật), Toán; 2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X86: tiếng Pháp, X90: tiếng Trung, X98: tiếng Nhật:), Giáo dục kinh tế và pháp luật (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân; D69: Ngữ văn, tiếng Nhật, Giáo dục công dân; D70: Ngữ văn, tiếng Pháp, Giáo dục công dân; D71: Ngữ văn, tiếng Trung, Giáo dục công dân); 3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D11: tiếng Anh, D53: tiếng Nhật, D54: tiếng Pháp; D55: tiếng Trung), Vật lý; 4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D12: tiếng Anh, D48: tiếng Nhật, D49: tiếng Pháp, D50: tiếng Trung), Hóa học; 5. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D63: tiếng Nhật, D64: tiếng Pháp, D65: tiếng Trung), Lịch sử; 6. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D43: tiếng Nhật, D44: tiếng Pháp, D45: tiếng Trung), Địa lý. | |
| 3. | Luật thương mại quốc tế | 7380109 | 1. Ngữ văn, tiếng Anh, Vật lý: D11; 2. Ngữ văn, tiếng Anh, Toán: D01; 3. Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X78 (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 4. Ngữ văn, tiếng Anh, Hóa học: D12. | |
| 4. | Quản trị - Luật | 7340102 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 5. | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 6. | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 7. | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 8. | Kinh tế số (tuyển sinh từ năm 2026) | 7310109 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 9. | Thương mại điện tử (tuyển sinh từ năm 2026) | 7340122 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 10. | Công nghệ tài chính (tuyển sinh từ năm 2026) | 7340205 | 1. Toán, tiếng Anh, Vật lý: A01; 2. Toán, tiếng Anh, Hóa học: D07; 3. Toán, tiếng Anh, Ngữ văn: D01; 4. Toán, tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và pháp luật: X25 (D84: Toán, tiếng Anh, Giáo dục công dân); 5.Toán, tiếng Anh, Tin học: X26. | |
| 11. | Ngôn ngữ Trung Quốc (tuyển sinh từ năm 2026) | 7220204 | 1. Ngữ văn; Ngoại ngữ, (D01: tiếng Anh, D04: tiếng Trung), Toán; 2. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D14: tiếng Anh, D65: tiếng Trung), Lịch sử; 3. Ngữ văn, Ngoại ngữ (X78: tiếng Anh, X90: tiếng Trung), Giáo dục kinh tế và pháp luật (D66: Ngữ văn, tiếng Anh, Giáo dục công dân; D71: Ngữ văn, tiếng Trung, Giáo dục công dân); 4. Ngữ văn, Ngoại ngữ (D15: tiếng Anh, D45: tiếng Trung), Địa lý. |
Từ khóa » Dh Luật
-
Trường Đại Học Luật TP.HCM
-
Trường Đại Học Luật Hà Nội
-
Cổng Tuyển Sinh - Đại Học Luật
-
Cổng đào Tạo Trực Tuyến Của Trường Đại Học Luật TP. Hồ Chí Minh
-
Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Luật Hà Nội
-
Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Trường Đại Học Luật Tp. Hồ Chí Minh - Home - Facebook
-
Tuyển Sinh Trường ĐH Luật TP. Hồ Chí Minh - Home - Facebook
-
Điểm Chuẩn Đại Học Luật TPHCM 2021-2022 Chính Xác
-
Trường Đại Học Luật, Đại Học Huế
-
Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
-
Trường ĐH Luật TPHCM Công Bố Mức Học Phí Mới, Ngành Cao Nhất ...
-
Trường ĐH Luật TPHCM Công Bố Học Phí Mới: Cao Nhất 165 Triệu ...