Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM: Xét Tuyển Học Bạ Thí Sinh Tốt ...

Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM: Xét tuyển học bạ thí sinh tốt nghiệp THPT từ 2017 - 2020

(Nguồn: Internet)

I. Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển học sinh tốt nghiệp THPT năm 2020

DIỆN

ĐỐI TƯỢNG

NỘI DUNG XÉT

TIÊU CHUẨN

CHỈ TIÊU NGÀNH

1

Giấy chứng nhận

Học sinh giỏi (Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh; Sinh; Tin) hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật: Điểm trung bình học bạ (ĐTBHB) 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn), mỗi môn từ 6,0 trở lên

Giải 1, 2, 3 quốc gia hoặc quốc tế

Theo quy chế

2

Giấy chứng nhận

Học sinh giỏi trường chuyên, trường tốp 200 có ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 6,5 trở lên

Có ít nhất từ 3 học kỳ là học sinh giỏi

10-20%

3

Giấy chứng nhận

Học sinh giỏi (Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh; Sinh; Tin) hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật: ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 7,0 trở lên

Giải 1, 2, 3 cấp tỉnh

5-10%

Học sinh giỏi (Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Tin); ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 7,0 trở lên

Giải khuyến khích quốc gia hoặc quốc tế

Học sinh đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật; ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn), mỗi môn từ 7,0 trở lên

Giải tư quốc gia

4

Trường liên kết (ký kết hợp tác)

ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 7,0 trở lên (nếu học sinh không được Ban Giám hiệu giới thiệu thì phải đăng ký thêm các diện còn lại)

Được Ban Giám hiệu trường THPT giới thiệu

1-5% số HS lớp 12 của trường

5

Xét điểm IELTS quốc tế

Các ngành của hệ đại trà hoặc chất lượng cao (CLC); ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 6,0 trở lên

Điểm IELTS > 5.0

5-10% ngành

6

Điểm SAT quốc tế

Sư phạm Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh; ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 6,0 trở lên

Điểm IELTS > 6.0

15-30% ngành

Các ngành của hệ đại trà hoặc CLC; ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 6,0 trở lên

Điểm SAT > 800

1-2%

7

Robot và Trí tuệ nhân tạo (Tiếng Anh)

Học sinh giỏi (Toán, Lý, Tin); ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 6,0 trở lên

Giải 1, 2, 3 quốc gia

20/50 em miễn

Học sinh giỏi (Toán, Lý, Tin) trường chuyên; ĐTBHB 5 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) từ 7,0 trở lên

Giải 1 cấp tỉnh

100% học phí

II. Xét tuyển bằng học bạ THPT

Xét tuyển dựa vào ĐTBHB 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn) vào học hệ CLC hoặc đại trà cho học sinh của tất cả các trường THPT trên cả nước (tốt nghiệp THPT từ năm 2017 đến năm 2020).

DIỆN

NHÓM

ĐIỀU KIỆN

8

Trường THPT chuyên

ĐTBHB 5 học kỳ từng môn (có 3 môn) từ 6,0 trở lên

Trường THPT top 200

ĐTBHB 5 học kỳ từng môn (có 3 môn) từ 6,5 trở lên

Trường THPT còn lại

ĐTBHB 5 học kỳ từng môn (có 3 môn) từ 7,0 trở lên

Ví dụ: Một học sinh trường THPT bất kỳ có điểm môn Toán của 5 học kỳ như sau:

HKI lớp 10

HKII lớp 10

HKI lớp 11

HKII lớp 11

HKI lớp 12

ĐTBHB 5 học kỳ

7,0

5 ,0

7,0

7,0

9,0

7,0

Nhà trường tổ chức thi môn năng khiếu

Đối với môn năng khiếu, ĐTBHB 5 học kỳ (trừ học kỳ II lớp 12) của từng môn theo tổ hợp từ 6,0 trở lên; kết hợp điểm thi môn Vẽ được tổ chức thi Vẽ Trang trí màu nước vào chiều 9-7; thi Vẽ đầu tượng sáng 10-7 (đăng ký dự thi môn năng khiếu tại http://xettuyen.hcmute.edu.vn/#/home, sau đó in phiếu và nộp về Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM hạn cuối ngày 30-6-2020. Điểm thi môn năng khiếu sẽ được trường tự động cập nhật khi có kết quả trên hệ thống).

Nhà trường cũng sử dụng kết quả thi 2 môn năng khiếu Vẽ Trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng (thi năm 2020) của 2 trường: ĐH Mỹ thuật TP.HCM và ĐH Kiến trúc TP.HCM để xét tuyển.

Điểm xét tuyển (ĐXT) riêng theo 3 nhóm: trường THPT chuyên; trường THPT top 200; trường THPT còn lại. ĐXT là tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số). Xét tuyển từ cao đến thấp. ĐXT1 = 2 Điểm trung bình 5 học kỳ của 3 môn + Điểm ưu tiên.

Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2. Ngành Thiết kế Thời trang, Thiết kế Đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất: môn Vẽ nhân hệ số 2. Điểm ưu tiên không nhân hệ số. ĐXT2 (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm học bạ Tiếng Anh hoặc Điểm năng khiếu x 2) x 3% + Điểm ưu tiên.

Điểm ưu tiên theo đối tượng: Thí sinh khai trên hệ thống. Điểm ưu tiên khu vực: Nhà trường sử dụng bảng mã khu vực do Bộ GD-ĐT quy định.

Thời gian nộp hồ sơ, số nguyện vọng của mục I và II

Hạn cuối nộp hồ sơ ngày 30-6; ngày 20-7-2020: Công bố kết quả học sinh đủ điều kiện vào học tại trường (sẽ chính thức khi học sinh được công nhận tốt nghiệp THPT) trên website: tuyensinh.hcmute.edu.vn.

- Mỗi thí sinh được đăng ký nhiều diện, mỗi diện xét tối đa 10 nguyện vọng; các nguyện vọng được xét theo thứ tự ưu tiên, nguyện vọng 1 là ưu tiên nhất), mỗi mã ngành chỉ đăng ký một tổ hợp có điểm cao nhất.- Hồ sơ gồm: Phiếu khai và in tại http://xettuyen.hcmute.edu.vn/#/home; học bạ THPT photo công chứng; bản sao Giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ Anh văn (nếu được yêu cầu theo đối tượng được xét).

Phí xét tuyển: 10.000 đồng/1 nguyện vọng. Nộp trực tiếp hoặc nộp qua tài khoản: 31/10001800857 - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn - đơn vị thụ hưởng: Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM – Nội dung: Họ tên và số chứng minh nhân dân của thí sinh.

- Cách nộp hồ sơ trực tiếp (Phòng A1-203, tầng 2, tòa nhà trung tâm vào giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu) hoặc theo đường bưu điện - Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 01 Võ Văn Ngân, P.Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, TP.HCM.

Trường không hoàn trả lệ phí và hồ sơ xét tuyển.

III. Xét bằng điểm thi THPT năm 2020

Xét tuyển bằng điểm thi THPT năm 2020 tối đa 50% chỉ tiêu vào hệ CLC và hệ đại trà. Dựa vào kết quả điểm thi THPT năm 2020 (không bảo lưu kết quả trước năm 2020). ĐXT là tổng điểm thi THPT năm 2020 của 3 môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên (không nhân hệ số).

Xét tuyển từ cao đến thấp. ĐXT3 = 2 Điểm THPT môn thi + Điểm ưu tiên.

Riêng đối với ngành Ngôn ngữ Anh và Sư phạm Tiếng Anh, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2. Ngành Thiết kế Thời trang, Thiết kế Đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc Nội thất: môn Vẽ nhân hệ số 2. Điểm ưu tiên không nhân hệ số.

ĐXT4 = (Điểm THPT môn 1 + Điểm THPT môn 2 + Điểm THPT Tiếng Anh hoặc Điểm năng khiếu x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên. Nhà trường cũng sử dụng kết quả thi 2 môn năng khiếu Vẽ Trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng (thi năm 2020) của 2 trường: ĐH Mỹ thuật TP.HCM và ĐH Kiến trúc TP.HCM để xét tuyển.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường sẽ được công bố sau khi có kết quả thi THPT năm 2020 (riêng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tổng 3 môn cho ngành Robot và Trí tuệ nhân tạo từ 25 điểm trở lên).

Hồ sơ: Khai và nộp tại trường THPT cùng với lúc làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT 2020 theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Học phí

Đại học hệ đại trà

17,5 – 19,5 triệu đồng/năm

CLC tiếng Việt

28 – 30 triệu đồng/năm

CLC Tiếng Anh

32 triệu đồng/năm

Lớp CLC Việt Nhật (học như CLC Tiếng Việt và thêm 50 tín chỉ Tiếng Nhật)

32 triệu đồng/năm

Ngành Robot và Trí tuệ nhân tạo, học bằng Tiếng Anh, xét miễn học phí theo từng năm chọn ra 20 em giỏi nhất lớp

Có 20/50 em miễn 100% học phí trong 4 năm học, số còn lại 24 triệu đồng/năm

Ngành Sư phạm Tiếng Anh

Miễn học phí trong toàn khóa học

TÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

HỆ ĐẠI TRÀ

HỆ CLC DẠY BẰNG TIẾNG VIỆT

HỆ CLC DẠY BẰNG TIẾNG ANH

TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN (in đậm là môn chính nhân hệ số 2)

Cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên: bằng 50% học phí cho nữ học 10 ngành kỹ thuật (*), 25% nữ học 6 ngành kỹ thuật (**)

Mã ngành

CHỈ TIÊU

Mã ngành

CHỈ TIÊU

Mã ngành

CHỈ TIÊU

Toán, Lý, Hóa,Toán, Lý, Anh,Toán, Văn, Anh, Khoa học Tự nhiên (KHTN)

CNKT Điện, Điện tử **

7510301D

180

7510301C

180

7510301A

60

CNKT Điện tử Viễn thông

7510302D

120

7510302C

120

7510302A

30

CNKT Điện tử Viễn thông (CLC Việt - Nhật)

7510302N

40

Học phí 32 triệu đồng/năm

CNKT Máy tính

7480108D

60

7480108C

90

7480108A

30

CNKT Điều khiển và Tự động hóa **

7510303D

140

7510303C

120

7510303A

30

Kỹ thuật Y sinh (Điện tử Y sinh) **

7520212D

50

Hệ thống nhúng và loT

7480118D

50

Robot và Trí tuệ nhân tạo

7510209D

50

CN Chế tạo máy *

7510202D

130

7510202C

150

7510202A

30

CN Chế tạo máy * (CLC Việt - Nhật)

7510202N

40

Học phí 32 triệu đồng/năm

CNKT Cơ Điện tử *

7510203D

150

7510203C

180

7510203A

60

CNKT Cơ khí *

7510201D

140

7510201C

140

7510201A

30

Kỹ thuật Công nghiệp *

7520117D

50

Kỹ nghệ Gỗ và Nội thất **

7549002D

50

CNKT Công trình Xây dựng*

7510102D

150

7510102C

150

7510102A

30

Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông *

7580205D

50

Quản lý Xây dựng **

7580302D

50

Hệ thống Kỹ thuật Công trình Xây dựng *

7510106D

50

CNKT Ô tô *

7510205D

200

7510205C

210

7510205A

60

CNKT Nhiệt*

7510206D

100

7510206C

90

7510206A

30

Năng lượng Tái tạo **

7510208D

50

CN Thông tin

7480201D

180

7480201C

180

7480201A

60

Kỹ thuật Dữ liệu

7480203D

50

Quản lý Công nghiệp

7510601D

120

7510601C

120

7510601A

30

Kế toán

7340301D

80

7340301C

90

Thương mại Điện từ

7340122D

120

Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

7510605D

120

Kinh doanh Quốc tế

7340120D

100

Công nghệ May

7540204D

70

7540204C

90

CN Kỹ thuật in

7510801D

60

7510801C

90

Thiết kế Đồ họa

7210403D

50

Văn, Vẽ ĐT, Vẽ TT, Toán, Văn, Vẽ TT, Toán, Anh, Vẽ TT; Văn, Anh, Vẽ TT

Kiến trúc

7580101D

60

Toán, Văn, Vẽ ĐT; Toán, Lý, Vẽ ĐT; Toán, Anh, Vẽ ĐT; Văn, Anh, Vẽ ĐT

Kiến trúc Nội thất

7580103D

50

Công nghệ Vật liệu

7510402D

50

Toán, Lý, Hóa, Toán, Lý, Anh, Toán, Hóa, Anh, Toán, Anh, KHTN

CNKT Môi trường

7510406D

50

7510406C

30

7540101A

30

Toán, Lý, HóaToán, Hóa, SinhToán, Anh, KHTN

CN Thực phẩm

7540101D

90

7540101C

90

CNKT Hóa học

7510401D

90

Quản trị NH và DV ăn uống

7810202D

60

Toán, Lý, Hóa, Toán, Văn, Anh, Toán, Lý, Anh, Toán, Hóa, Anh

Thiết kế Thời trang

72104040

50

7210404C

30

Toán, Anh, Vẽ TT; Toán, Văn, Vẽ TT; Toán, Vẽ ĐT, Vẽ TT; Văn, Vẽ ĐT, Vẽ TT

Sư phạm Tiếng Anh

7140231D

20

Toán, Văn, Anh

Ngôn ngữ Anh

7220201D

120

Toán, Anh, KHXH

Chính sách khuyến khích tài năng

- Cấp học bổng học kỳ 1 năm học đầu tiên: 50% học phí cho thí sinh thuộc trường chuyên, năng khiếu và học sinh trường liên kết có thư giới thiệu của hiệu trưởng. 50% nữ học 10 ngành kỹ thuật (*): 25% nữ học 6 ngành kỹ thuật (**). Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quả học tập, nếu loại giỏi, tiếp tục giảm học phí.

- Năm 2020 trường dành 32 tỉ đồng để cấp học bổng cho sinh viên (học bổng toàn phần 75%, học bổng bán phần 50%, học bổng xuất sắc 100% học phí).

- Từ năm 2020 nhà trường sẽ giảm 20% học phí trong toàn khóa học cho thí sinh trúng tuyển nhập học có anh, chị, em ruột đang học hoặc đã tốt nghiệp từ Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

Theo CNTS của báo Tuổi Trẻ

Từ khóa » đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Xét Học Bạ 2020