BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM
Trang tin Học sinh
Kiến thức phổ thông
Kỹ năng sống
Menutop
Phòng GD&ĐT
Học trực tuyến
Xem camera
Tra cứu điểm
SMAS
CHUYỂN ĐỔI SỐ
Cẩm nang chuyển đổi số
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Công khai
Tra cứu
Bảng điểm
Liên hệ
Thứ năm, 19/02/2026 - 12:39| Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÕ TRƯỜNG TOẢN
Thông báo về tuyển sinh đầu cấp Nhấn vào đây để xem
Công văn về việc rà soát dữ liệu phục vụ công tác tuyển sinh đầu cấp năm học 2026-2027 trên địa bàn phường Nhấn vào đây để xem
Kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày năm học 2025-2026 Nhấn vào đây để xem
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN GIAI ĐOẠN 2025 – 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
UBND PHƯỜNG TAM THẮNG
TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
Số: 51/KH-THCS.VTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tam Thắng, ngày 22 tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
GIAI ĐOẠN 2025 – 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035
Đơn vị: Trường THCS Võ Trường Toản
Địa phương: Phường Tam Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh
Người lập kế hoạch: Trương Văn Hổ
Để thực hiện đường lối đổi mới giáo dục,, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quan trọng như: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.
Trường THCS Võ Trường Toản được thành lập theo Quyết định số 783/QĐ-UB ngày 16 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu. Sauk hi sát nhập với thành phố Hồ Chí Minh, Trường THCS Võ Trường Toản được thành lập theo Quyết định số 16A/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân phường Tam Thắng.
Trường toạ lạc trên địa bàn phường Tam Thắng, thành phố Hồ Chí Minh. Về vị trí địa lý của nhà trường, hướng tây (mặt trước) giáp đường Lê Văn Lộc, phía đông giáp đường Nguyễn Trung Trực, phía bắc giáp đường Tôn Thất Thuyết, phía nam giáp đường Sương Nguyệt Ánh. Nhiệm vụ chính của trường là giảng dạy học sinh cấp trung học cơ sở và làm nhiệm vụ phổ cập trung học cơ sở cho địa bàn dân cư phường Tam Thắng. Trường THCS Võ Trường Toản ra đời trong bối cảnh địa phương cùng cả nước đang chuyển mình mạnh mẽ trong công cuộc đổi mới với nhiều thử thách, khó khăn nhưng cũng rất nhiều thuận lợi. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành một nhà trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của nhân dân trên địa bàn và các vùng lân cận.
Trải qua 21 năm xây dựng và phát triển, với những thành tích tốt đẹp đã đạt được cùng những đóng gúp to lớn trong sự nghiệp trồng người, trường THCS Võ Trường Toản nhiều năm liền được nhận danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, tập thể lao động xuất sắc.
Trên cơ sở đó, Trường THCS Võ Trường Toản điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2025 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2035 như là sự tiếp nối của chiến lược phát triển trước đây.
Kế hoạch nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Cán bộ quản lý cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Võ Trường Toản là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chính sách của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường, trường THCS Võ Trường Toản xây dựng ngành giáo dục phường Tam Thắng nói riêng, thành phố Hồ Chí Minh nói chung phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, hội nhập quốc tế.
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Chính sách và định hướng giáo dục quốc gia:
Luật Giáo dục 2019.
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông; Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quyết định số 1705/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Dự thảo đề án quốc gia “Từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”.
Quyết định 192/QĐ-UBND ngày 16/01/2024 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Công văn 1557/SGDĐT-GDPT ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2025 – 2026.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ phường Tam Thắng, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thực tiễn nhà trường:
Đặc điểm đội ngũ, cơ sở vật chất, học sinh, phụ huynh.
Nhu cầu đổi mới giáo dục theo xu hướng toàn cầu hoá và chuyển đổi số.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VÀ THỰC TRẠNG NHÀ TRƯỜNG
1. Bối cảnh trong nước và Quốc tế
1.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực (bên ngoài)
Bùng nổ EdTech và AI trong giáo dục: Đông Nam Á dịch chuyển sang mô hình học tập lai, cá nhân hóa nhờ AI; các nền tảng luyện tập/đánh giá dùng AI tăng nhanh.
Cạnh tranh khu vực về nhân lực & thị trường giáo dục
Nhiều nước ASEAN đẩy mạnh trung tâm giáo dục, số hóa, đào tạo nghề số; cạnh tranh thu hút học sinh – dịch vụ giáo dục xuyên biên giới.
Khí hậu và phát triển bền vững đô thị ven biển – đồng bằng.
Tích hợp giáo dục khí hậu, dự án STEM “trường học xanh”, kế hoạch bảo đảm sự liên tục trong học tập khi thiên tai, dịch bệnh.
1.2. Bối cảnh trong nước
Từ ngày 01 tháng 07 năm 2025, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sáp nhập vào thành phố Hồ Chí Minh. Điều này đặt ra yêu cầu hợp nhất hệ thống quản lý giáo dục, dữ liệu và quy định chuyên môn. Quy hoạch mạng lưới trường lớp, chuẩn hóa quy trình thi cử, tuyển sinh, phân tuyến, định mức, thanh kiểm tra, các chương trình, đề án riêng trước đây của Bà Rịa - Vũng Tàu với khung của thành phố Hồ Chí Minh. Việc sát nhập tạo thời cơ:
- Nguồn lực tăng và quy mô thị trường giáo dục lớn hơn: tận dụng cơ chế đặc thù để đầu tư trường thông minh, thư viện số, phòng học bộ môn, mô hình học tập kết hợp, huy động doanh nghiệp đồng hành (học bổng, học liệu, thiết bị).
- Liên kết giáo dục – công nghiệp – dịch vụ: Bà Rịa - Vũng Tàu có cụm cảng biển Cái Mép-Thị Vải, dầu khí, logistics, du lịch. Điều này mở rộng hướng nghiệp STEM/STEAM, học trải nghiệm, môn học lựa chọn gắn với kinh tế biển, năng lượng, môi trường ven biển.
- Hội nhập và ngoại ngữ: môi trường du lịch - dịch vụ tạo cầu về tiếng Anh giao tiếp, du lịch, kỹ năng số, kỹ năng mềm; tăng cơ hội trao đổi học sinh - giáo viên trong vùng đô thị mở rộng.
- Chuyển đổi số đồng bộ: TP.HCM đang thúc đẩy kho học liệu mở, hệ học tập số, quản trị số tạo nền tảng để chuẩn hóa LMS, hồ sơ học tập điện tử, đánh giá trực tuyến cho toàn vùng.
- Cơ chế đặc thù thành phố Hồ Chí Minh (Nghị quyết 98/2023/QH15): Thành phố được thí điểm cơ chế – chính sách đặc thù về đầu tư, tài chính, đô thị, khoa học–công nghệ, thu hút nhà đầu tư chiến lược. Đây là đòn bẩy cho giáo dục thông minh, liên kết doanh nghiệp, trung tâm đổi mới sáng tạo.
Tận dụng cơ chế để xã hội hóa, hợp tác EdTech, doanh nghiệp STEM; mô hình trường thông minh, giao thông xanh quanh trường.
Chuyển đổi số ở tầm quốc gia và ngành giáo dục: Việt Nam có Chiến lược AI đến 2030, mục tiêu trở thành điểm sáng AI trong ASEAN; tạo khung pháp lý và đầu tư cho ứng dụng AI. Việt Nam triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến 2025, định hướng 2030, coi giáo dục là lĩnh vực ưu tiên; mục tiêu mở rộng dịch vụ số, hạ tầng số, thanh toán điện tử… tạo nền cho dạy–học số và quản trị nhà trường số. Thành phố Hồ Chí Minh có chương trình chuyển đổi số giáo dục đến 2025, tầm nhìn 2030: xây kho học liệu mở, hệ học tập số; thử nghiệm AI phân tích – đánh giá; ứng dụng blockchain trong quản lý, xác thực văn bằng.
Cải cách chương trình & đánh giá chất lượng: Chương trình GDPT 2018 đến năm học 2024–2025 đã triển khai đủ 12 lớp; giai đoạn 2025–2030 là “giai đoạn ổn định – hoàn thiện”, tập trung bồi dưỡng giáo viên, chuẩn đầu ra, chuẩn đánh giá.
- PISA 2022 cho thấy thành tích Việt Nam nhìn chung tốt nhưng còn vấn đề an toàn trường học và tỷ lệ HS đạt mức đỉnh chưa cao so với OECD; đây là chỉ dấu cho yêu cầu nâng chất toàn diện, kỹ năng và an sinh học đường.
Đô thị hóa, di cư và áp lực hạ tầng
Thành phố Hồ Chí Minh với dân số khoảng 9–10 triệu dân, là “nam châm” thu hút di cư vì kinh tế; song đi kèm rủi ro khí hậu (nhiệt cực đoan, ngập) làm tăng tính dễ tổn thương với nhóm yếu thế.
Các vấn đề nêu trên cho thấy trường THCS Võ Trường Toản đang gặp phải rất nhiều thách thức nếu không kịp đổi mới môi trường giáo dục để có thể thu hút những học sinh giỏi vào học tại trường.
2. Đặc điểm tình hình nhà trường
2.1. Đặc điểm tình hình
2.1.1 Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: 60 cán bộ giáo viên (Cán bộ quản lý: 02, Hành chính: 04, Giáo viên: 53, tổng phụ trách 01), 03 lao động hợp đồng (gồm 02 bảo vệ, 01 tạp vụ).
Về chất lượng đội ngũ: 100% đạt chuẩn đào tạo, trong đó có 03 thạc sĩ.
2.1.2. Thống kê về học sinh và chất lượng đào tạo
Năm học 2025-2026, tường THCS Võ Trường Toản có có 1482 học sinh, sĩ số bình quân 44,91 học sinh/lớp. Trong đó:
Khối 6 có 333 học sinh, chia thành 8 lớp, sĩ số bình quân 41,63 học sinh/lớp.
Khối 7 có 417 học sinh, chia thành 9 lớp, sĩ số bình quân 46,33 học sinh/lớp.
Khối 8 có 378 học sinh, chia thành 8 lớp, sĩ số bình quân 47,25 học sinh/lớp.
Khối 9 có 354 học sinh, chia thành 8 lớp, sĩ số bình quân 44,25 học sinh/lớp.
- Kết quả tuyển sinh lớp 6:
Nhà trường tuyển được 323 học sinh/385 chỉ tiêu, tỉ lệ: 83,9%, thiếu 57 chỉ tiêu.
- Tỷ lệ học sinh đầu cấp học tăng/giảm so với năm học 2024-2025.
Năm học 2024 – 2025, nhà trường tuyển được 362 học sinh/456 chỉ tiêu, tỉ lệ đạt tỉ lệ 79,39%. Như vậy so với năm học trước, công tác tuyển sinh lớp 6 tăng 4,51%.
Kết quả học tập những năm gần đây:
Năm học
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2022-2023
1312
530
40.40%
427
32.55%
334
25.46%
21
1.60%
2023-2024
1255
574
45.74%
387
30.84%
289
23.03%
5
0.40%
2024-2025
1163
608
44.61%
404
29.64%
332
24.36%
19
1.39%
Kết quả rèn luyện những năm gần đây:
Năm học
Sĩ số
Tốt
Khá
Đạt
Chưa đạt
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
2022-2023
1312
1247
95.05%
63
4.80%
2
0.15%
0
0.00%
2023-2024
1255
1209
96,33%
45
03,59%
1
0,08%
0
0,00%
2024-2025
1163
1252
91.86%
102
7.48%
9
0.66%
0
0.00%
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Năm học
Học sinh giỏi các môn văn hóa
Học sinh giỏi các môn qua mạng và Năng khiếu
Tổng
Cấp
Thành phố
Cấp
tỉnh
Cấp
Thành phố
Cấp tỉnh
Cấp Quốc gia/Quôc tế
2022-2023
5
4
5
111
19
144
2023-2024
0
0
16
134
26
176
2024-2025
10
3
6
227
24
270
Trong các năm qua, tỷ lệ học sinh trúng tuyển lớp 10 công lập theo tỷ lệ ngày càng cao. Cụ thể:
Tuyển sinh lớp 10 năm học 2023-2024: 271/385. Tỷ lệ 70,57%. Đứng thứ 6 toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ.
Tuyển sinh lớp 10 năm học 2024-2025: 266/317. Tỷ lệ 83,91%. Đứng thứ 2 toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ.
Tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026: 179/208. Tỷ lệ 86,08%. Đứng thứ 4 toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cũ.
2.1.3. Cơ sở vật chất
Phòng học văn hóa: Có 45 phòng học kiên cố; Phòng học được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định; Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát.
Phòng học bộ môn:
01 phòng thực hành Vật lý với diện tích 95m2.
01 phòng thực hành Sinh học với diện tích 95m2.
01 phòng thực hành Hóa học với diện tích 95m2.
01 phòng thực hành Công nghệ với diện tích 96m2.
02 phòng thực hành Tin học với diện tích 95m2/phòng. Có 98 máy vi tính hoạt động tốt.
01 phòng thực hành STEM với diện tích 96m2.
02 phòng Âm nhạc diện tích 48m2/phòng.
02 phòng Mỹ thuật diện tích 48m2/phòng.
02 phòng Nghe nhìn diện tích 48m2/phòng.
Như vậy, diện tích một số phòng học bộ môn quá nhỏ so với yêu cầu của Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nhà đa chức năng: có 1 nhà đa chức năng với tổng diện tích 750m2 đủ để phục vụ cho hoạt động dạy thể dục và các hoạt động khác của nhà trường.
Khối hành chính - quản trị: Trường có đủ phòng làm việc của của Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng; văn phòng; phòng Đội; phòng chờ của giáo viên; phòng các tổ chuyên môn; phòng y tế trường học; nhà kho; phòng bảo vệ.
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học. Các máy tính ở các phòng chức năng đều được kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học.
Khu sân chơi, bãi tập: Tổng diện tích của trường: 17.985 m2; Khu sân chơi, bãi tập: 10.000m2.
Khu vệ sinh và hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống cấp thoát nước hợp lý, đảm bảo vệ sinh, không làm ô nhiễm môi trường.
Khu để xe: Có khu vực để xe của giáo viên và học sinh tuy nhiên diện tích hiện có so với nhu cầu để xe của giáo viên và học sinh không đáp ứng đủ vì vậy cần được đầu tư mở rộng nhà xe của 2 đối tượng trên trong thời gian tới.
Thư viện và phòng đọc có tổng diện tích 96 mét vuông, có sách khá đầy đủ chủng loại phục vụ cho nhu cầu tự học của giáo viên và học sinh.
Hệ thống tăng âm loa máy tương đối tốt, đủ để phục vụ cho hội họp, phục vụ chào cờ.
2.2. Điểm mạnh
2.2.1. Công tác quản lý và điều hành của Cán bộ quản lý.
Cán bộ quản lý là một tập thể đoàn kết, có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Trong công tác chỉ đạo, điều hành luôn chủ động có kế hoạch cụ thể, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Khi thực hiện luôn chủ động điều chỉnh kế hoạch kịp thời sát với thực tế. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên và cha mẹ học sinh nhà trường.
Nhà trường có kế hoạch cụ thể theo từng tháng, tuần, được tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, tính công khai minh bạch được thể hiện rõ qua từng hoạt động.
2.3.2 Đội ngũ giáo viên, nhân viên.
Đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn theo Luật giáo dục 2019. Giáo viên của nhà trường đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, lòng nhân ái, cầu tiến. Giáo viên trẻ có nhiều nhiệt huyết được dìu dắt chỉ bảo của các giáo viên có nhiều kinh nghiệm. Nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ thi đua các cấp; Tất cả giáo viên thành thạo tin học, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học. Các thông tin của trường luôn được cập nhật trên trang Website của trường.
Đội ngũ giáo viên nhà trường là một tập thể đoàn kết, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Trong công tác, giáo viên chấp hành tốt kỷ luật lao động, qui chế chuyên môn. Năng động, sáng tạo có tinh thần chia sẻ và hợp tác với đồng nghiệp, có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy.
2.3.3 Chất lượng đào tạo
Tỉ lệ học sinh giỏi tăng, học sinh có hạnh kiểm tốt đạt cao và ổn định.
2.3.4. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu tối thiểu trong việc dạy và học trong giai đoạn hiện nay.
2.3.5. Thành tích nổi bật
Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục tỉnh, được học sinh và cha mẹ học sinh tin cậy.
Trong những năm học gần đây nhà trường luôn đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến và tiến tiến xuất sắc. Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh, Công đoàn, Liên đội thiếu luôn hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2.4. Điểm hạn chế
2.4.1. Việc tổ chức quản lý, điều hành của cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu về số lượng và ít kinh nghiệm.
2.4.2. Đội ngũ giáo viên, công nhân viên
Đối chiếu Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập, nhà trường còn thiếu hơn 10 biên chế.
Số giáo viên trong độ tuổi sinh nở nhiều. Số lượng giáo viên có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi chiếm tỷ lệ lớn. Điều này gây khó khăn trong việc phân công và bố trí lao động. Chất lượng giảng dạy của giáo viên không đồng đều, một số ít giáo viên ngại đổi mới. Trình độ tin học và ngoại ngữ của giáo viên còn hạn chế. Bên cạnh đó, có một vài giáo viên vẫn chưa tâm huyết, chưa thật sự yêu mến trẻ.
2.4.3. Chất lượng học sinh
Tính đồng đều, ý thức học tập và rèn luyện chưa cao.
Công tác bồi dưỡng mũi nhọn chưa được quan tâm đúng mức, có kết quả còn thấp.
Khoảng 15% học sinh của nhà trường là dân nhập cư dạng lưu trú hoặc tạm trú, gây khó khăn trong công tác duy trì sĩ số. Một bộ phận không nhỏ học sinh chưa chăm, chưa có ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện.
Đảng và Nhà nước khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân; ngành giáo dục có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển giáo dục.
Nhà trường được quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân phường Tam Thắng.
Ban đại diện Hội Cha mẹ học sinh luôn đồng thuận với các chủ trương của nhà trường, đồng hành và hỗ trợ giáo viên trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.
Sự phát triển của thông tin truyền thông, các chương trình học tập mở, học tập qua mạng nhiều giúp giáo viên nâng cao tay nghề, giúp học sinh tăng thêm khả năng tiếp thu các kiến thức đã học trên lớp.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên. Trình độ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm ...
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.
2.6. Thách thức
Sự phối hợp của các ban ngành đôi lúc còn chồng chéo về thời gian.
Một số phụ huynh học chưa chưa thống nhất với các biện pháp giáo dục của nhà trường.
Sự phát triển của các trò chơi trực tuyến làm mê hoặc một số học sinh, tạo ra thói nghiện game trong học sinh. Các mạng xã hội phát triển, các thông tin chưa được sàng lọc đôi lúc làm nhiễu các thông tin về giáo dục trong nhà trường.
Nhận thức về các hoạt động giáo dục của người dân trên địa bàn chưa cao.
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
Các trường THCS trên địa bàn cũng không ngừng phát triển về quy mô, chất lượng tạo nên sự cạnh tranh lớn giữa các trường.
2.7. Xác định các vấn đề ưu tiên.
Kiện toàn và nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của Ban giám hiệu theo hướng chuyên biệt hoá với sự phân công phụ trách các mảng công việc. Xây dựng nền nếp làm việc khoa học trong nhà trường.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh, đáp ứng Chương trình giáo dục phổng thông 2018.
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý. Thực hiện tốt công tác chuyển đổi số. Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
Triển khai chương trình giáo dục STEM, kỹ năng sống cho học sinh; tạo nhiều hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hoà nhập. Tăng cường trao đổi, hợp tác và tư vấn nghề cho học sinh. Xây dựng ý thức tôn trọng kỹ luật trong giáo viên và học sinh. Đẩy mạnh việc giáo dục tuyên truyền đạo đức, pháp luật cho học sinh.
Quản lý nhà trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá trường phổ thông.
Xây dựng nhà trường thành khối đoàn kết bền vững. Đổi mới đánh giá theo năng lực học sinh.
III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Tầm nhìn
Đến năm 2035, Trường THCS Võ Trường Toản trở thành mô hình trường tiên tiến theo định hướng hiện đại, hội nhập, lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng công nghệ giáo dục tiên tiến, là nơi phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hồ Chí Minh.
Học sinh trường THCS Võ Trường Toản sẽ là những công dân sống văn minh, làm việc theo pháp luật, có kỹ năng giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
2. Sứ mệnh
Xây dựng môi trường học tập an toàn, sáng tạo, thân thiện và kỷ cương; giúp học sinh phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, kỹ năng sống và tinh thần trách nhiệm công dân; tạo nền tảng vững chắc cho bậc học tiếp theo.
Cung cấp các kiến thức cơ bản đến học sinh bằng các phương pháp giáo dục tiên tiến, giúp học sinh có kỹ năng tự học và tiếp thu các tri thức của nhân loại một cách vững chắc.
3. Hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường.
Đoàn kết, dân chủ
Tinh thần tương thân, tương ái
Tình yêu thương
Tinh thần trách nhiệm
Tính trung thực
Sự hợp tác, chia sẻ, hội nhập
Tính sáng tạo
Tính cộng đồng và tôn trọng sự khác biệt
Khát vọng vươn lên
4. Khẩu hiệu và phương châm hành động
Chất lượng giáo dục là danh dự và uy tín của mỗi giáo viên.
5. Phương châm hành động
Giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệu quả vì sự tiến bộ của học sinh và niềm tin của nhân dân.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
1. Mục tiêu chung.
Tiếp tục quán triệt các quan điểm, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030 và Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Phát triển giáo dục theo hướng hiện đại, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn minh nhân loại, phát triển toàn diện con người Việt Nam, đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong kỷ nguyên mới, chủ động tham gia và thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và các tiến bộ mới nhất của khoa học và công nghệ; chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, phát huy tối đa tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, tạo nền tảng cho việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, đất nước phồn vinh và hạnh phúc. Phát triển hệ thống giáo dục mở, đảm bảo công bằng và bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, phục vụ học tập suốt đời, theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế. Đến năm 2030, giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến của khu vực châu Á và đến năm 2045 đạt trình độ tiên tiến của thế giới.
Thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030 của Đảng. Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế. Chú trọng giáo dục phẩm chất, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy khát vọng phát triển, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương. Tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi học sinh.
Phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực của học sinh, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Bảo đảm cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở có tri thức phổ thông nền tảng.
Xây dựng môi trường thân thiện học sinh tích cực; đào tạo học sinh có những kiến thức cơ bản, những truyền thống dân tộc, nâng cao năng lực, trí tuệ, phẩm chất đạo đức, lối sống, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân tài cho đất nước.
Tiếp tục tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập; đổi mới phương thức đánh giá kết quả học tập của học sinh; chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng học sinh giỏi; khuyến khích học sinh nghiên cứu khoa học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh.
Tiếp tục phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; chú trọng đổi mới tư duy nghiên cứu, giảng dạy theo hướng hiện đại.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình trường tiên tiến theo định hướng hiện đại, hội nhập, lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng công nghệ giáo dục tiên tiến, là nơi phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn thành mục tiêu xây dựng trường đạt kiểm định chất lượng mức độ 3, chuẩn quốc gia mức độ 1 trước năm 2030.
2. Mục tiêu riêng.
Giáo dục và giảng dạy cho học sinh nắm được kiến thức, kỹ năng cơ bản của tất cả các môn học phổ thông. Biết cách giải quyết các vấn đề một cách độc lập, sáng tạo; biết cách học và tự học. Có ý thức tự giác, thật thà, thân thiện, hoà nhập và chia sẻ. Có phong cách và lối sống đẹp phù hợp với truyền thống dân tộc và hiện đại.
2.1 Mục tiêu ngắn hạn
Năm 2025 - 2026, trường THCS Võ Trường Toản xây dựng thư viện chuẩn, tự kiểm tra, đánh giá trong về kiểm định chất lượng, hoàn thành các minh chứng; Phấn đấu tỷ lệ học sinh đậu lớp 10 công lập là 85% so với số học sinh tốt nghiệp.
2.2 Mục tiêu trung hạn
Đến năm 2028, trường THCS Võ Trường Toản nằm trong top 30 các trường THCS thuộc thành phố Hồ Chí Minh.
Đến năm 2028, trường THCS Võ Trường Toản có tỷ lệ học sinh đậu lớp 10 công lập là 88% so với số học sinh tốt nghiệp.
2.3 Mục tiêu dài hạn
Đến năm 2030, trường THCS Võ Trường Toản nằm trở thành 1 trong 20 trường dẫn đầu thành phố về số học sinh giỏi văn hóa, tỷ lệ đậu lớp 10 công lập, học sinh đậu trường chuyên Lê Quý Đôn.
3. Chỉ tiêu cụ thê.
3.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
Đủ số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
100% số giáo viên dạy các môn Khoa học tự nhiên, Lịch sử – Địa lí được bồi dưỡng tích hợp và tự tin trong quá trình giảng dạy.
100% giáo viên đạt chuẩn và có 10 cán bộ, giáo viên đạt trình độ Thạc sĩ.
80% giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong giảng dạy.
Tăng cường đào tạo kỹ năng số, phương pháp dạy học tích cực, STEM, dạy học phân hoá.
Người phụ trách: Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn
2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
Duy trì và nâng tỷ lệ học sinh khá, giỏi đạt hơn 70%.
Giảm tỷ lệ học sinh chưa đạt dưới 2%.
Mở rộng các Câu lạc bộ năng khiếu, STEM, kỹ năng sống, tiếng Anh giao tiếp.
Tổ chức các chương trình học tích hợp thực tiễn, dự án, trải nghiệm.
Tổ chức xây dựng chương trình theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều kiện thực tế của nhà trường.
Nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo theo hướng cung cấp tri thức và kỹ năng, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức, tiếp cận với tri thức mới trên mạng và báo chí bổ sung vào bài học. Tiếp tục nâng cao chất lượng học sinh, chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá: tăng cường dự giờ, góp ý giáo viên, nhấn mạnh trọng tâm đánh giá vào công tác đổi mới phương pháp. Thống nhất mục tiêu và hình thức ra đề kiểm tra nhằm đánh giá thực chất năng lực vận dụng kiến thức của học sinh, chống lối dạy chay, học vẹt, học tủ.
Chỉ đạo dạy học phân hóa theo năng lực học sinh: dạy theo hướng cá thể hóa, có bài tập nâng cao, câu hỏi khó cho học sinh khá giỏi, đáp ứng chuẩn kiến thức kỹ năng cho học sinh yếu và trung bình.
Củng cố và phát triển các loại hình hoạt động ngoại khóa giúp tăng hứng thú học tập cho học sinh. Tận dụng công năng các phòng chức năng và các phương tiện dạy học hiện đại.
Chú trọng công tác giáo dục ngoại khóa thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục hướng nghiệp theo sách giáo khoa ở lớp 9 kết hợp tốt trường Cao đẳng nghể hướng nghiệp cho học sinh khối 8, 9. Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 THPT, trung tâm Giáo dục thường xuyên, trường dạy nghề.
Tăng cường giáo dục toàn diện; Duy trì và đẩy mạnh hơn công tác học sinh giỏi, giáo dục thể chất, năng khiếu.
Thực hiện tốt đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh trung học cơ sở.
Nâng cao và củng cố vững chắc, nhuần nhuyễn chất lượng đội ngũ về trình độ chính trị, chuyên môn, tin học. Tổ chức phong trào thiết kế bài giảng bằng giáo án điện tử, bài dạy video.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục và môi trường học tập
Cải tạo, nâng cấp phòng học đa năng, phòng tin học, phòng STEM.
Mỗi lớp được trang bị tối thiểu 1 máy chiếu thông minh.
Xây dựng không gian học tập mở, thư viện xanh, sân chơi thể thao, khu trải nghiệm.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. Thường xuyên bổ sung đồ dùng dạy học và trang thiết bị cần thiết phục vụ cho bài giảng.
Bố trí đầy đủ, hợp lý các phương tiện làm việc cho bộ phận gián tiếp.
Xây dựng cảnh quan nhà trường xanh, sạch, đẹp.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin
Triển khai đồng bộ hệ thống quản lý học tập LMS.
Xây dựng “trường học số”: sổ liên lạc điện tử, thư viện điện tử, lớp học ảo.
Áp dụng AI và dữ liệu lớn để hỗ trợ phân tích học tập, tư vấn hướng nghiệp.
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử...Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cán bộ, giáo viên, nhân viên mua sắm máy tính cá nhân.
Nâng cao chất tiếng Anh, kỹ năng số, năng lực công dân toàn cầu; mở câu lạc bộ liên trường/trao đổi quốc tế trực tuyến.
Chuẩn hóa LMS, đánh giá số; tăng năng lực an toàn thông tin; thử nghiệm AI hỗ trợ phân tích dữ liệu học tập, nhưng phải có quy chế bảo mật.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn tin học.
5. Hợp tác và hội nhập
Liên kết với các tổ chức giáo dục, trung tâm ngoại ngữ, STEM, AI, Công dân số.
Tăng cường hợp tác quốc tế, tổ chức hoạt động giao lưu văn hóa, học thuật.
6. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên. Siết kỷ luật – an toàn trường học; tăng tư vấn tâm lý; bồi dưỡng kiểm tra–đánh giá theo năng lực/STEM.
Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển
Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
- Ngân sách Nhà nước.
- Ngoài ngân sách “Từ xã hội, cha mẹ học sinh...”
+ Nguồn lực vật chất:
- Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ. - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
Người phụ trách: Ban giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh.
7. Công tác quản lý, tài chính và truyền thông xây dựng hình ảnh, uy tín của nhà trường
Chuyển đổi số công tác quản trị nhà trường.
Huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa.
Xây dựng thương hiệu nhà trường, nâng cao hình ảnh trong cộng đồng.
Xây dựng hình ảnh và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
Xác lập tín nhiệm, hình ảnh đối với từng cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh.
Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng hình ảnh của Nhà trường.
Người thực hiện: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Ban công nghệ thông tin, Tổng phụ trách đội.
8. Xây dựng nếp sống văn minh đô thị, an toàn giao thông trong giáo viên và học sinh
Tuyên truyền đến giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về các quy tắc ứng xử, giải quyết tình huống,
Quán triệt đến giáo viên và học sinh các quy tắc an toàn giao thông. Cam kết trách nhiệm giữa gia đình, nhà trường trong việc tham gia giao thông, thực hiện nếp sống văn minh đô thị.
Người thực hiện: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Ban công nghệ thông tin, Tổng phụ trách đội.
9. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội
Liên hệ chặt chẽ với phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội trên địa bàn.
Thực hiện tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương để chủ động trong các công việc liên quan: phổ cập, vận động học sinh ra lớp, giáo dục đạo đức học sinh tại địa phương.
Phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động tạo ra những mối quan hệ phối hợp vì mục tiêu giáo dục đào tạo học sinh thành những người công dân hữu ích cho đất nước.
V. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THEO GIAI ĐOẠN
Giai đoạn
Trọng tâm chính
2025 – 2026
Củng cố đội ngũ, đào tạo công nghệ thông tin, triển khai hệ thống quản lý học sinh - giảng dạy số. Hoàn thiện phòng STEM. Đưa giáo dục STEM và Công dân số vào giảng dạy chính khóa. Thực hiện học 2 buổi/ngày.
2027 – 2028
Tham mưu với các cấp lãnh đạo bổ sung nhân sự theo Thông tư 20/2023/TT-BGDĐT.
Mở rộng hoạt động trải nghiệm, phát triển câu lạc bộ, nâng cấp cơ sở vật chất
2029 – 2030
Chuẩn hóa theo mô hình trường thông minh, xây dựng mô hình học tập cá nhân hóa.
2030 – 2035
Củng cố vị thế trường tiên tiến, hội nhập quốc tế, áp dụng trí tuệ nhân tạo vào quản lý & giảng dạy.
VI.CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG
Chỉ số mục tiêu (đến 2030)
Giáo viên
100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó có 25% trên chuẩn, sử dụng công nghệ thông tin tốt
Học sinh
Trên 96% HS lên lớp thẳng, 70% đạt khá – giỏi.
Trên 98% học sinh lên lớp sau kiểm tra lại.
Công nghệ thông tin - Chuyển đổi số
100% lớp học ứng dụng công nghệ
100% hồ sơ số hóa
Cơ sở vật chất
Đủ phòng chức năng, phòng chức năng đáp ứng tiêu chuẩn, có phòng STEM, lớp học thông minh.
Hội nhập
Có hợp tác ít nhất 3 tổ chức bên ngoài nhà trường.
VII. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Phổ biến kế hoạch chiến lược
Tuyên truyền và xác lập nhận thức về tầm quan trọng của kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn 2025- 2030 và tầm nhìn đến 2035.
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức điều hành
Hội đồng trường chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược; điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược
Giai đoạn 1: Năm 2025 - 2026, trường THCS Võ Trường Toản xây dựng phòng học STEM; Từng bước đưa giáo dục STEM, công dân số vào trường học; Phấn đấu tỷ lệ học sinh đậu lớp 10 công lập là 86% so với số học sinh tốt nghiệp;
Giai đoạn 2: Từ năm 2026 - 2029: Nâng dần chất lượng đào tạo mũi nhọn, phấn đấu đến 10% số học sinh tốt nghiệp đậu trường chuyên.
Đến năm 2029, hoàn tất hồ sơ kiểm định chất lượng, đạt kiểm định chất lượng mức độ 3, trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
Giai đoạn 3: Từ năm 2030 đến 2035:
Đến năm 2030, trường THCS Võ Trường Toản nằm trở thành 1 trong 20 trường dẫn đầu thành phố về số học sinh giỏi văn hóa, tỷ lệ đậu lớp 10 công lập, học sinh đậu trường chuyên Lê Quý Đôn.
Đến năm 2035, Trường THCS Võ Trường Toản trở thành mô hình trường tiên tiến theo định hướng hiện đại, hội nhập, lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng công nghệ giáo dục tiên tiến, là nơi phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố Hồ Chí Minh.
4. Đối với Hiệu trưởng
Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 – 2025 mang tính khả thi và được phê duyệt của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra.
Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Hàng năm, tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động và triển khai kế hoạch trong giai đoạn tiếp theo.
5. Đối với các Phó hiệu trưởng
Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Đối với các tổ chức đoàn thể
Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hãng hái thi đua thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị cơ bản của từng năm học. làm tốt công tác tham mưu, đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trong nhà trường
7. Đối với tổ trưởng chuyên môn
Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch. Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ nhóm chuyên môn phù hợp với kế hoạch chiến lược. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đáp ứng thực tế nhà trường.
Phân công giáo viên trong tổ, nhóm thực hiện và chịu trách nhiệm cho mỗi hoạt động.
Thường xuyên kiểm tra, đóng góp ý kiến và đề ra giải pháp phù hợp nhằm giúp nhà trường thực hiện được mục tiêu đề ra.
8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên
Căn cứ kế hoạch phát triển và kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch phấn đấu của cá nhân phù hợp. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có giải pháp hay báo cáo với Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng thong qua các buổi họp tổ chuyên môn.
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cần tận tâm, thương trẻ, gần gũi với cha mẹ học sinh để nắm bắt các vấn đề tam lý phát sinh trong trẻ nhằm uốn nắn kịp thời.
9. Đối với đội ngũ học sinh và cha mẹ học sinh
Ban đại diện cha mẹ học sinh phổ biến, triển khai phát triển chiến lược của nhà trường đến toàn thể cha mẹ học sinh, đồng hành cùng nhà trường trong việc thực hiện các giải pháp chiến lược; Giúp nhà trường trong công tác xã hội hóa giáo dục và giáo dục học sinh ngoài nhà trường.
Thực hiện nghiêm nền nếp, kỷ cương; thực hiện tốt công tác tuần, tháng, từng kỳ và cả năm học dưới sự hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm và tổ chức đoàn thanh niên.
Tích cực hoạt động tự quản, hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. Tham gia các hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng sống.
Đẩy mạnh hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh một cách có hiệu quả, làm tốt cuộc vận động xã hội hoá giáo dục trong và ngoài nhà trường.
VIII. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
Tạo điều kiện cử giáo viên đi tập huấn quốc tế, triển khai mô hình trường tiên tiến.
Tổ chức nhiều lớp tập huấn nâng cao trình độ và nghiệp vụ sư phạm cho toàn thể giáo viên.
2. Đối với UBND phường Tam Thắng
Hỗ trợ nhà trường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phù hợp các tiêu chuẩn.
3. Đối với cha mẹ học sinh
Phối hợp chặt chẽ với nhà trường; Hỗ trợ nhà trường trong công tác giáo dục trẻ.
Tạo môi trường gia đình thuận lợi cho việc học tập của con em.
Giáo dục đạo đức, nhân cách từ gia đình; Tôn trọng và đồng hành cùng con.
Nơi nhận:
Sở GD&ĐT (báo cáo)
UBND phường Tam Thắng (báo cáo)
Ban Thường trực Hội CMHS (phối hợp)
Hội đồng trường (Thực hiện)
Hội đồng sư phạm (thực hiện)
Bảng tin, website (công khai)
Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
Trương Văn Hổ
DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG TRƯỜNG
Nguyễn Thị Huyền Trang: ………………………………………
Lê Quang Thắng: ………………………………………………..
Trần Thị Thủy:……………………………………………….
Mai Thị Thanh Huyền:………………………………………..
Vũ Thị Hồng Cơ:……………………………………………
Nguyễn Thúy Hà:……………………………………………
Trương Thị Yến Minh: ………………………………………
Hồ Quỳnh Trang:………………………………………………
Nhữ Thị Thu Hoài:……………………………………………
Phạm Thị Thu Hoài: …………………………………………
Nguyễn Thị Vinh: ……………………………………………
Thông báo về tuyển sinh đầu cấpCông văn về việc rà soát dữ liệu phục vụ công tác tuyển sinh đầu cấp năm học 2026-2027 trên địa bàn phườngKế hoạch dạy học 2 buổi/ngày năm học 2025-2026KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN GIAI ĐOẠN 2025 – 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 Văn bản PGD V/v triển khai thực hiện Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT về việc Quy định Khung năng lực số cho người học V/v hướng dẫn đăng ký, dự thi kỳ tuyển sinh lớp 10 trường THPT chuyên LQĐ và các trường THPT năm học 2025-2026 V/v “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” năm 2025 của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Vũng Tàu Về việc công nhận nhà trường và học sinh đạt giải trong Cuộc thi sản phẩm giáo dục STEM/STEAM, dành cho học sinh cấp Tiểu học, Trung học cơ sở năm học 2024-2025 V/v triển khai Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 10/02/2025 của UBND tỉnh Kế hoạch tổ chức Hội thi Hùng biện Tiếng Anh cấp Tiểu học, Trung học cơ sở thành phố Vũng Tàu, năm học 2024-2025 LỊCH CÔNG TÁC
Kế hoạch công tác tuần 30 (từ ngày 12/04 đến 17/04/2021)
Kế hoạch tuần 21
KẾ HOẠCH TUẦN 20 Từ ngày 19/01 đến ngày 25/01/2026
Kế hoạch tuần 19
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
QUYẾT ĐỊNH Thành lập ban tổ chức Chương trình chia sẻ tư duy hướng nghiệp - Vững đường tương lai, năm học 2025 - 2026.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại BRVT
KẾ HOẠCH Tổ chức Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và phân luồng học sinh Năm học 2023-2024
KẾ HOẠCH Tư vấn, giáo dục hướng nghiệp trải nghiệm và phân luồng học sinh sau tốt nghiệp Trung học cơ sở, năm học 2022-2023
BẢNG TIN
Kế hoạch tuần 21
UBND PHƯỜNG TAM THẮNGTRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – ...
Kế hoạch tuần 19
BẢNG TIN</a>" itemprop="image"> HOẠT ĐỘNG - KỈ NIỆM
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh, năm học 2025-2026
KẾ HOẠCHTriển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh, năm học 2025-2026 Căn cứ Quyết ...
KỈ NIỆM 20 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN - TP VŨNG TÀU
HOẠT ĐỘNG - KỈ NIỆM</a>" itemprop="image"> Hoạt động chuyên môn
QUYẾT ĐỊNH Về việc công nhận giáo viên dạy giỏi cấp trường, năm học 2025 – 2026
UBND PHƯỜNG TAM THẮNG TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - ...
QUYẾT ĐỊNH V/v kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên Trần Thị Hồng Dịu Năm học 2025-2026
Hoạt động chuyên môn</a>" itemprop="image"> Hoạt động ngoài giờ lên lớp
QUYẾT ĐỊNH Thành lập ban tổ chức Chương trình chia sẻ tư duy hướng nghiệp - Vững đường tương lai, năm học 2025 - 2026.
QUYẾT ĐỊNHThành lập ban tổ chức Chương trình chia sẻ tư duy hướng nghiệp - Vững đường tương lai, ...
QUYẾT ĐỊNH Thành lập Ban truyền thông Trường THCS Võ Trường Toản Năm học 2025-2026
Hoạt động ngoài giờ lên lớp</a>" itemprop="image"> Thư viện ảnh NH 22-23 XỔ SỐ HỌC TẬP NH 22-23 VÌ SỨC KHOẺ NH 22-23 AN TOÀN GIAO THÔNG NH 22-23 CHUYÊN ĐỀ NH 22-23 VỆ SINH RĂNG MIỆNG NH 22-23 CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG NH 22-23 NGÀY HỘI SÁCH VÀ VĂN HOÁ ĐỌC NH 22-23 TUYÊN TRUYỀN NH23-23 RA MẮT SẢN PHẨM SÁNG TẠO HÌNH ẢNH TRẢI NGHIỆM TẠI BẠCH DINH VÀ BẢO TÀNG TỈNH 24/11/2023 TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 2023 HÌNH ẢNH PHÒNG CHỨC NĂNG, PHÒNG HỌC. Chính phủ điện tử
Hệ thống Quản lý văn bản
Hệ thống Email công vụ
Dịch vụ công trực tuyến
Hệ thống Email giáo dục
Hệ thống Quản lý trường học
Hệ thống Trường học kết nối
K12Online
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM
Bài giảng điện tử
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại BRVT
Bài giảng môn Hoá
Bài giảng môn Khoa học tự nhiên
Bài giảng môn Tiếng Anh
Bài giảng môn Ngữ Văn
Kiến thức phổ thông
Thông báo thu tiền giấy kiểm tra, giấy thi, bảo hiểm y tế, tiền gửi xe năm học 2025-2026
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại BRVT
Đoàn Thanh niên PTSC M&C trao tặng công trình “ Thư viện cho em”
Gương sáng Thiếu nhi
THƯ MỤC GIỚI THIỆU SÁCH MỚI
HOẠT ĐỘNG ĐOÀN ĐỘI
Quyết định thành lập ban tổ chức kiểm tra các môn tập trung cuối học kỳ I Năm học 2025-2026
QUYẾT ĐỊNH Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, năm học 2025 - 2026
PHÂN CÔNG NHÂN SỰ Phụ trach công tác Kiểm tra nội bộ năm học 2025 - 2026
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Năm học 2025-2026
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Ban cơ sở vật chất Năm học 2025-2026
THỜI KHÓA BIỂU
Thời khóa biểu lần thứ tám. Áp dụng từ 28 tháng 04 năm 2025
Thời khóa biểu lần thứ bảy. Áp dụng từ 31 tháng 03 năm 2025
-- Chọn liên kết -- Sở Giáo dục và Đào tạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Thống kê truy cập Lượt truy cập hiện tại :1Hôm nay :1Hôm qua :5Tháng 02 :370Năm 2026 :2.254
Giới thiệu
TUYỂN SINH
Bảng tin
KẾ HOẠCH
Tổ bộ môn
Thời khóa biểu
Văn bản PGD
Tài liệu
Tài nguyên
Chính phủ điện tử
Trang tin Học sinh
Menutop
CHUYỂN ĐỔI SỐ
GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP
Công khai
Tra cứu
Liên hệ
Trường THCS Võ Trường Toản
Địa chỉ: Số 04 Lê Văn Lộc phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BRVT.