Truyền Hình Vệ Tinh – Wikipedia Tiếng Việt
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết này cần thêm liên kết tới các bài bách khoa khác để trở thành một phần của bách khoa toàn thư trực tuyến Wikipedia. Xin hãy giúp cải thiện bài viết này bằng cách thêm các liên kết có liên quan đến ngữ cảnh trong văn bản hiện tại. (tháng 7 năm 2018) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Truyền hình vệ tinh là dịch vụ phát sóng chương trình ti vi bằng cách chuyển tiếp tín hiệu từ vệ tinh xoay quanh Trái Đất tới địa điểm của khán giả.[1] Tín hiệu được truyền qua một ăng-ten chảo ngoài trời (ăng-ten vệ tinh).[2]
Hình ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Khai sơ
Năm 1945, nhà văn khoa học viễn tưởng người Anh Arthur C. Clarke đã đề xuất một hệ thống thông tin liên lạc toàn cầu có thể hoạt động bằng ba vệ tinh cách đều nhau trên quỹ đạo Trái Đất. Điều này đã được xuất bản trong số tháng 10 năm 1945 của tạp chí Thế giới không dây và đã giành được huy chương Stuart Ballantine của Viện Franklin năm 1963.[3]
Các tín hiệu truyền hình vệ tinh công cộng đầu tiên từ châu Âu đến Bắc Mỹ được truyền qua vệ tinh Telstar trên Đại Tây Dương vào ngày 23 tháng 7 năm 1962, mặc dù một buổi phát sóng thử nghiệm đã diễn ra gần hai tuần trước vào ngày 11 tháng 7.Các tín hiệu đã được nhận và phát ở các nước Bắc Mỹ và Châu Âu và được theo dõi bởi hơn 100 triệu. Ra mắt vào năm 1962, vệ tinh Relay 1 là vệ tinh đầu tiên truyền tín hiệu truyền hình từ Mỹ đến Nhật Bản.Vệ tinh truyền thông không đồng bộ địa lý đầu tiên, Syncom 2, được phóng vào ngày 26 tháng 7 năm 1963.
Tại Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn]Tần số TP truyền dẫn các kênh truyền hình trên vệ tinh Vinasat 1 Vinasat 2[4] và Apstar 6C [5] tại Việt Nam
[sửa | sửa mã nguồn]| Tần số TP | Băng tần | Đơn vị chủ quản |
|---|---|---|
| 3413 V 9766 | C | VTV (cũ) |
| 3418 H 19200 | VTV (Apstar 6C) | |
| 3460 V 19200 | VTV (cũ) | |
| 3433 V 14800 | HTVC (cũ) | |
| 3475 V 3000 | VTV (feed) | |
| 3478 V 4800 | VTV (cũ) | |
| 3480 V 3000 | NETVIET - VTC (cũ) | |
| 3544 V 1600 | NCM (AVG) (cũ) | |
| 3547 V 2000 | HTV7 (cũ) HTV9 (cũ) | |
| 3516 V 6111 | VTV (feed cũ) | |
| 3549 V 2500 | VOV | |
| 3558 V 2500 | VOV (cũ) | |
| 3560 V 1510 | VOH (cũ) | |
| 3572 V 8000 | VTV (cũ) | |
| 3594 V 14400 | VTV (cũ) | |
| 10968 H 28800 | Ku | VTC |
| 10968 H 17500 | VTC (cũ) | |
| 11008 H 28800 | VTC | |
| 11085 H 24000 | AVG (cũ) | |
| 11088 V 28800 | HTV | |
| 11090 H 28125 | HTVC (cũ) | |
| 11116 H 6665 | HTVC (cũ) | |
| 11119 V 14400 | HTVC (cũ) | |
| 11121 H 13333 | HTVC (cũ) | |
| 11135 H 9600 | VTC (cũ) | |
| 11472 H 23200 | VTC | |
| 11222 V 30000 | AVG | |
| 11262 V 30000 | AVG (cũ) | |
| 11293 V 15000 | AVG | |
| 11549 H 28500 | VSTV (cũ) | |
| 11549 H 28600 | HTV? (Cũ) | |
| 11549 V 28800 | VSTV (cũ) | |
| 11549 H 28490 | VCTV (cũ) | |
| 11589 H 28800 | VSTV | |
| 11590 H 28800 | VCTV/VSTV (cũ) | |
| 11629 H 28800 | VSTV (cũ) | |
| 11048 H 28800 | VSTV (cũ) | |
| 11168 H 28800 | VCTV/VSTV (cũ) | |
| 11549 H 30000 | VSTV | |
| 11629 H 30000 | VSTV | |
| 11669 H 30000 | VSTV (old) | |
| 11669 H 7500 | VSTV | |
| 11050 V 30000 | CTH (Thailand - đã dừng phát) | |
| 11167 V 30000 | CTH (Thailand - đã dừng phát) | |
| 11550 V 30000 | CTH (Thailand - đã dừng phát) | |
| 11590 V 30000 | CTH (Thailand - đã dừng phát) | |
| 11630 V 30000 | CTH (Thailand - đã dừng phát) | |
| 11670 V 30000 | CTH (Thailand - đã dừng phát) | |
| 11517 H 4700 | BBTV CH7 (?) | |
| 10842 V 30000 | Cambodia |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- Truyền hình tại Việt Nam
- ^ ITU Radio Regulations, Section IV. Radio Stations and Systems – Article 1.39, definition: Broadcasting-satellite service
- ^ "Cẩm nang truyền hình KTS". Avajsc.
- ^ "1945 Proposal". Lakdia.
- ^ "JCSAT 5A & Vinasat 1/2 at 132.0°E". LyngSat.
- ^ "Apstar 6C at 134.0°E". LyngSat.
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Lịch sử truyền hình
- Phát sóng quốc tế
- Thuật ngữ truyền hình
- Truyền hình vệ tinh
- Bài viết có quá ít liên kết wiki
- Tất cả bài viết cần được wiki hóa
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
Từ khóa » đài Vệ Tinh
-
Đài Vệ Tinh Trái đất Là Gì? - Hỏi đáp Pháp Luật
-
Truyền Hình Kỹ Thuật Số Vệ Tinh DVB-S2 Là Gì? Tivi Nào Có DVB-S2?
-
Tìm Hiểu Công Nghệ Truyền Hình Kỹ Thuật Số Vệ Tinh - Dntech
-
Dịch Vụ Vệ Tinh VINASAT VNPT
-
Dịch Vụ Cung Cấp Vệ Tinh Vsat - IP
-
Đài Loan Bản đồ Thời Tiết Vệ Tinh - AccuWeather
-
Sự Khác Biệt Giữa Đài HD Và Đài Vệ Tinh - Sawakinome
-
Tổng đài Vệ Tinh CSN
-
Truyền Hình Số Vệ Tinh K+ Karir & Profil 2022 | Glints
-
Đài Kiểm Soát Vệ Tinh Và Sóng Ngắn Quốc Gia - Cục Tần Số
-
Vệ Tinh - Kênh Truyền Hình Đài Tiếng Nói Việt Nam - VOVTV
-
Lễ Công Bố Phát Sóng Kênh Truyền Hình Yên Bái Chất Lượng Cao ...