Từ Chức – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Wikimedia Commons
- Khoản mục Wikidata
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Từ chức là hành động tuyên bố từ bỏ chức vụ mình đang đảm nhận hoặc nắm giữ. Thuật ngữ này thường áp dụng cho người đã nhậm chức bằng một cuộc bầu cử hoặc bổ nhiệm, sau đó họ muốn rời chức vụ của mình trước khi hết nhiệm kỳ.
So sánh
[sửa | sửa mã nguồn]Điều này phân biệt với việc một người đã đắc cử (hoặc đã được bổ nhiệm) nhưng chưa hề nhậm chức hợp pháp, nếu người này từ bỏ chức vụ đó thì họ được xem là khước từ chức vụ chứ không phải từ chức. Bên cạnh đó, một người bị buộc rời khỏi chức vụ đang nắm giữ trước khi hết nhiệm kỳ thì được xem là bị cách chức (nếu là quyết định từ cấp trên của họ) hoặc phế truất (nếu là quyết định của cử tri của họ, thông thường là sau một cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm).
Từ chức lại không hoàn toàn giống với thoái vị hoặc nhượng vị ở chỗ phúc lợi sau khi từ chức là không có hoặc không tương đương khi tại nhiệm, và trách nhiệm truy tố sau từ chức vẫn có khả năng xảy ra.
Hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay còn có thuật ngữ miễn nhiệm, bãi nhiệm, và thôi nhiệm vụ. Những trường hợp này áp dụng cho cán bộ, công chức Nhà nước Việt Nam được thôi giữ chức vụ do được bầu (hoặc được bổ nhiệm) nếu đương sự không còn xứng đáng với sự tín nhiệm[1] hoặc theo nguyện vọng của họ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm. Còn bãi nhiệm là việc cán bộ, công chức nhà nước không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi chưa hết nhiệm kỳ, đó có thể là hậu quả của một sai phạm họ gây ra.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Tìm hiểu thuật ngữ "miễn nhiệm"
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- "6 Questions to Ask Before You Quit". Vanna. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2024.
- Barclay, Theo (ngày 5 tháng 2 năm 2018). Fighters And Quitters: Great Political Resignations. London: Biteback Publishing. ISBN 9781785903540.
- Frenchwood, Fancy (ngày 13 tháng 12 năm 2014). The Perfect Resignation Letter: I Fired My Boss. Infinite Momentum. ISBN 978-0578154640.
- Kumar, Harbans Lal; Kumar, Gaurav (2009). Law Relating to Resignation and VRS. Delhi: Universal Law Pub. Co. ISBN 978-8175347304.
- The Bird of Wifdom (January 1, 1755) Remarks on the Resignation of a Noble Lord [A satire on John Perceval, Earl of Egmont]
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
- Thuật ngữ nhân sự
- Việc làm
- Trang thiếu chú thích trong bài
- Tất cả bài viết sơ khai
- Sơ khai
Từ khóa » Chức Wiki
-
Tổ Chức – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cách Chức - Wiktionary Tiếng Việt
-
Base Wiki - Ứng Dụng Quản Trị Tri Thức Nội Bộ
-
Thể Loại:Đề Xuất Logo Chức Năng Của Wiki - Meta Wikimedia
-
V/V TỔ CHỨC WORKSHOP WIKIPEDIA 101 PHẦN 2
-
Tạo Wiki Doanh Nghiệp Cho Tổ Chức Của Bạn - Zoho
-
Bản Dịch Chức Danh Giáo Sư Từ Wikipedia
-
Thể Loại:Chức Nghiệp | Wiki Thiên Đế
-
Jimmy Wales Và Sự Ra đời Của Wikipedia | TED Talk
-
SJC
-
SCP Foundation: Main
-
Giới Thiệu Và Cơ Cấu Tổ Chức | VietCredit
-
Sử Dụng Bộ đọc Màn Hình để Thêm Và Sử Dụng Wiki Trong Microsoft ...