Tự Công Bố Sản Phẩm Năm 2022 - Luật Quốc Bảo
Có thể bạn quan tâm
Thành phần hồ sơ.
- Tự công bố sản phẩm theo mẫu;
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày áp dụng được cấp bởi phòng thí nghiệm thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng thí nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định quốc tế hoặc tiêu chí an toàn theo quy định và tiêu chuẩn có liên quan do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp không có quy định đó. (bản chính hoặc bản chính có chứng thực).
Trình tự thực hiện việc công bố sản phẩm:
- Tổ chức, cá nhân tự đăng tải sản phẩm của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên hệ thống thông tin dữ liệu đã cập nhật.
- Cập nhật về an toàn thực phẩm (Trường hợp chưa cập nhật hệ thống thông tin, dữ liệu về an toàn thực phẩm, tổ chức, cá nhân nộp 01 bản sao qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).
Thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định lưu giữ hồ sơ, công bố tên tổ chức, cá nhân và tên sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận)
- Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên sản xuất cùng một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi đặt cơ sở sản xuất.
- Các tổ chức, cá nhân được lựa chọn. Khi cơ quan quản lý nhà nước đã được lựa chọn nộp hồ sơ thì việc tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan được lựa chọn trước đó) (khoản 1 Điều 3 Nghị định 155/2018/NĐ-CP)
- Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu hoàn toàn trách nhiệm về sự an toàn của mình.
9. Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu
- Cơ sở pháp lý: Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Thành phần hồ sơ:
Việc công bố sản phẩm theo mẫu;
- Giấy chứng nhận bán hàng tự do hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu có nội dung đảm bảo an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự);
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong vòng 12 tháng kể từ ngày áp dụng được cấp bởi phòng thí nghiệm thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng thí nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn do nhà sản xuất ban hành.
- Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định quốc tế hoặc tiêu chí an toàn theo quy định, tiêu chuẩn liên quan do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp không có quy định. của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
- Bằng chứng khoa học chứng minh việc sử dụng sản phẩm hoặc các thành phần tạo ra việc sử dụng đã công bố (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về việc sử dụng thành phần của sản phẩm để sử dụng sản phẩm, liều lượng hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn ít nhất 15% so với hoặc bằng 15% việc sử dụng thành phần đó được nêu trong tài liệu quảng cáo. Có hay không;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, áp dụng từ ngày 1 tháng 7 năm 2020. 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).

Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm đối với sản phẩm nhập khẩu Tổ chức, cá nhân
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm (đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phê duyệt).
- Được phép sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích trong thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, thực phẩm dinh dưỡng y tế, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em đến 36 tháng tuổi) cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Hoặc trong thời hạn 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
10. Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước
Cơ sở pháp lý: Nghị định 15/2018/NĐ-CP
Thành phần hồ sơ:
Công bố sản phẩm mẫu;
- Giấy chứng nhận kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong vòng 12 tháng kể từ ngày áp dụng được cấp bởi phòng thí nghiệm thử nghiệm được chỉ định hoặc phòng thí nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025 bao gồm các tiêu chí an toàn do nhà sản xuất ban hành.
- Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định quốc tế hoặc tiêu chí an toàn theo quy định, tiêu chuẩn liên quan do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp không có quy định. của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);
Bằng chứng khoa học chứng minh việc sử dụng sản phẩm hoặc các thành phần tạo ra việc sử dụng đã công bố (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân).
- Khi sử dụng bằng chứng khoa học về việc sử dụng thành phần của sản phẩm để sử dụng sản phẩm, liều lượng hàng ngày của sản phẩm phải lớn hơn ít nhất 15% so với hoặc bằng 15% việc sử dụng thành phần đó được nêu trong tài liệu quảng cáo.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đáp ứng yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 1/7/2019 (bản sao). bản sao có chứng thực của tổ chức, cá nhân).
11. Thủ tục đăng ký công bố sản phẩm đối với sản phẩm sản xuất trong nước
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố sản phẩm (đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phê duyệt).
- Được phép sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích trong thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, thực phẩm dinh dưỡng y tế, thực phẩm chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ em đến 36 tháng tuổi) cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Hoặc trong thời hạn 21 ngày làm việc đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác minh hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
12. Bản tự công bố sản phẩm có thời hạn bao lâu?
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 38/2012/NĐ-CP về thời hạn đăng ký lại bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, cụ thể:
- 05 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh có một trong các chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến: HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương;
- 03 năm đối với sản phẩm của cơ sở sản xuất kinh doanh không có Giấy chứng nhận nêu trên.
Theo quy định này, bản tự công bố có thời hạn 3 hoặc 5 năm, tùy thuộc vào loại hình sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp.
Theo quy định của pháp luật hiện hành. Nghị định 15/2018 / NĐ-CP ra đời nhằm thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm.
Do đó, những sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định và Giấy xác nhận phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước thời điểm Nghị định 15/2018 / NĐ-CP có hiệu lực vẫn được tiếp tục sử dụng. sử dụng cho đến khi hết hạn ghi trên giấy và hạn sử dụng của sản phẩm.
Nghị định 15/2018 / NĐ-CP đã có hiệu lực và có hiệu lực nhưng tại Nghị định này không có quy định về thời hạn công bố. Do đó, khi doanh nghiệp có thể sử dụng bản tự kê khai cho đến khi có quy định mới của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Ghi chú:
Trước khi công bố, các cá nhân, tổ chức cần làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của mình, vì sản phẩm khi công bố và đưa ra thị trường rất dễ bị các đối tượng khác xâm phạm nếu chưa được chấp thuận. sự bảo vệ. Nó ảnh hưởng đến uy tín và chất lượng sản phẩm của mình đối với người tiêu dùng.
Từ khóa » Số Công Bố Là Gì
-
Số Công Bố Mỹ Phẩm Có Giá Trị Gì? Làm Sao Để Được Cấp?
-
Công Bố Sản Phẩm Là Gì? (Quy định Năm 2022) - Luật ACC
-
Công Bố Sản Phẩm Là Gì? - Nam Việt Luật
-
Công Bố Sản Phẩm Là Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết đăng Ký Công Bố Chất ...
-
Số Công Bố Sản Phẩm Là Gì? - LYT
-
Phân Biệt Tự Công Bố Sản Phẩm Và đăng Ký Bản Công Bố Sản Phẩm
-
Thế Nào Là Tự Công Bố Sản Phẩm? Trình Tự Và Hồ Sơ. - Luật Việt Tín
-
Trình Tự, Thủ Tục Tự Công Bố Sản Phẩm - Luật Việt An
-
Danh Mục Sản Phẩm Phải Tự Công Bố Sản Phẩm - Công Ty Luật Việt An
-
Công Bố Sản Phẩm Là Gì?
-
CÔNG BỐ MỸ PHẨM LÀ GÌ? NHỮNG ĐIỀU CẦN LÀM KHI CÔNG ...
-
Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tra Cứu Giấy Công Bố Sản Phẩm Online
-
Xin Giấy Công Bố Sản Phẩm 2022 [NHANH - GIÁ THẤP]
-
Công Bố Mỹ Phẩm Là Gì? Tại Sao Phải Công Bố Mỹ Phẩm?
-
Công Bố Thực Phẩm Thường
-
Công Bố Sản Phẩm Là Gì? Thủ Tục Thực Hiện ở đâu? - Quản Lý Giỏi
-
CÔNG BỐ SẢN PHẨM - HƯỚNG DẪN TỰ CÔNG BỐ
-
Hệ Thống Cấp Giấy Tiếp Nhận Bản Công Bố Hợp Quy Và Giấy Xác Nhận ...