Từ điển Kháng Thuốc - AMR Dictionary

  • Từ điển kháng thuốc
عربىEnglishFrançaiseहिंदीភាសាខ្មែរພາສາລາວ മലയാളംျမန္မာதமிழ்ภาษาไทยTiếng Việt简体中文 Auto Tiếng Việt Auto ភាសាខ្មែរ 简体中文 Française हिंदी മലയാളം தமிழ் ພາສາລາວ ျမန္မာ ภาษาไทย عربى English Tiếng Việt Auto ភាសាខ្មែរ 简体中文 Française हिंदी മലയാളം தமிழ் ພາສາລາວ ျမန္မာ ภาษาไทย عربى English Tiếng Việt
Thuốc không kê đơn
Gần bằng chữ
Translated Over-the-counter (OTC) , ซื้อกินเอง (self-medication) , ដែលទិញ ឬលក់ដោយគ្មានវេជ្ជបញ្ជា (OTC) , 非处方 , En vente libre , எழுதிக்கொடா மருந்து , استخدام المضادات الحيوية بدون وصفة طبية , ການຊື້ເອງໃຊ້ເອງ , ഓവ ദി കൗര്‍ , ओवर-द-काउण्टर (ओटीसी)

Danh từ. Thuốc khi cấp phát, bán và sử dụng không cần đơn thuốc.

“Thuốc không kê đơn giúp đảm bảo việc tiếp cận thuốc kịp thời cho người dân. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc kháng sinh không kê đơn khi không cần thiết đang gây ra những mối lo ngại đáng kể trong cộng đồng.”

“Ở những nước phát triển, bạn không thể mua thuốc kháng sinh nếu không có đơn thuốc. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh được bán tự do ở hiệu thuốc hoặc tạp hóa ở các nước đang phát triển”.

Kiến thức bổ trợ

Nguy cơ của việc mua thuốc kháng sinh không kê đơn

Việc tự ý mua thuốc rất nguy hiểm, đặc biệt đối với những người không có hiểu biết đầy đủ về các tác dụng phụ và ảnh hưởng của việc lạm dụng thuốc. Ở hầu hết các quốc gia, cơ quan có thẩm quyền sẽ xây dựng danh mục các loại thuốc không kê đơn để đảm bảo sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc mà không cần chỉ định của bác sỹ. Ví dụ, paracetamol có thể mua không cần đơn ở mọi nơi trên thế giới. Tuy nhiên, một số quốc gia có qui định giới hạn về số lượng thuốc paracetamol được phép bán do việc sử dụng quá liều paracetamol có thể gây tử vong.

Thuốc kháng sinh được bán tự do ở nhiều nơi trên thế giới, và điều đó dẫn đến vấn đề kháng kháng sinh. Hầu hết thuốc kháng sinh bị sử dụng sai, và dùng cho các bệnh không phải do vi khuẩn gây ra[1] Kháng sinh thường được sử dụng trong thời gian ngắn hơn, và với liều lượng thấp hơn so với chỉ định. Việc tiếp cận thuốc dễ dàng cùng với quan niệm sai lầm về thuốc kháng sinh đã tạo ra vòng tròn luẩn quẩn của việc lạm dụng thuốc, và dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh. Thực tế cho thấy những chủng vi khuẩn kháng thuốc thường xuất hiện ở những cộng đồng sử dụng thuốc kháng sinh không kê đơn. [1]

Việc sử dụng thuốc kháng sinh không kê đơn khá phổ biến ở các nước đang phát triển. Một trong những nghi ngại của các nhà hoạch định chính sách khi loại bỏ thuốc kháng sinh khỏi danh mục thuốc không kê đơn, là liệu rằng nguồn lực để thiết lập hệ thống kê đơn và cải thiện tiếp cận y tế có thấp hơn chi phí do kháng kháng sinh gây ra hay không. Thêm vào đó, các ý kiến, thái độ và quan niệm sai lầm của cộng đồng về thuốc kháng sinh có thể cản trở sự thay đổi này.

Mặc dù nhiều quốc gia đã ban hành qui chế bán thuốc kháng sinh theo đơn, nhưng hiệu lực của các qui chế này trong thực hành bán thuốc còn nhiều hạn chế. Tại Malaysia, mặc dù việc bán thuốc kháng sinh không có đơn đã được kiểm soát, tỷ lệ kê thuốc kháng sinh vẫn cao ở các cơ sở y tế công cộng và tư nhân.[2] Điều này cho thấy để giảm tình trạng lạm dụng kháng sinh, không chỉ cần quản lý việc bán thuốc kháng sinh không kê đơn, mà còn cần kiểm soát việc kê đơn kháng sinh của bác sỹ.

Tài liệu tham khảo

1 Morgan, D. J., Okeke, I. N., Laxminarayan, R., Perencevich, E. N., & Weisenberg, S. (2011). Non-prescription antimicrobial use worldwide: A systematic review. The Lancet Infectious Diseases,11(9), 692-701. doi:10.1016/s1473-3099(11)70054-8

2 Rahman, N. A., Teng, C. L., & Sivasampu, S. (2016). Antibiotic prescribing in public and private practice: A cross-sectional study in primary care clinics in Malaysia. BMC Infectious Diseases,16(1). doi:10.1186/s12879-016-1530-2

Từ liên quan
Nhiễm khuẩn
Từ phổ biến

Kháng kháng sinh

Từ mới

Siêu khuẩn kháng thuốc

Tải về

Tải bộ từ điển Kháng Kháng Sinh tại đây

This AMR dictionary is based upon an idea by Associate Professor Direk Limmathurotsakul, Mahidol-Oxford Tropical Medicine Research Unit and Department of Tropical Hygiene, Faculty of Tropical Medicine, Mahidol University, Thailand. AMR Dictionary uses content generated from multiple sources and translated by researchers, healthcare workers and networks in each country. The AMR dictionary is initiated by The Wellcome Trust Provision for Public Engagement Award. Microbiology Society and Journal of Medical Microbiology are not providing any financial support for the AMR dictionary. The AMR dictionary has been supported by many collaborators and institutions as follows.

Spotted a problem ? Would like to contribute ? Let us know

Share this website

Từ điển AMR được xuất bản quyền truy cập mở theo giấy phép CC BY 4.0 (Creative Common Attribution 4.0).
Tiếp xúc|Nhìn nhận|Hướng dẫn sử dụng

Từ khóa » Thuốc Không Kê đơn Tiếng Anh Là Gì