Từ điển Tiếng Việt "côn Kịch" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"côn kịch" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

côn kịch

(cg. Côn khúc, tuồng Côn Sơn), loại hình hí khúc Trung Quốc, có nguồn gốc từ cuối đời nhà Nguyên (Yuan). Từ cuối đời Nguyên, kịch dân gian phương Nam (Nam kịch) truyền đến vùng Côn Sơn (Kunshan) nay thuộc tỉnh Giang Tô (Jiangsu), được các nghệ nhân Côn Sơn cải tiến và phát triển, đến đầu triều Minh (Ming) có tên gọi là tuồng Côn Sơn. Từ giữa thế kỉ 16, các nghệ nhân đã tổng kết thành tựu tuồng Bắc và các loại tuồng khác thành lí luận cho hàng loạt điệu hát của tuồng Côn Sơn (Côn kịch).

Từ đầu đời Thiên Khải (Tiankai) nhà Minh đến cuối đời Khang Hi (Kangxi) nhà Thanh (Qing), hơn 100 năm, là thời kì phát triển mạnh mẽ của CK. Thời kì đầu, mỗi vở dài đến 40 - 50 lớp, muốn diễn trọn vở phải mất từ hai đêm trở lên. Sau đó, nghệ nhân lược bớt chi tiết, chọn đoạn hay, tu sửa lại để có thể tách ra diễn như một vở kịch ngắn, từ đó có tên gọi "chiết tử hí". Loại hình này hấp dẫn bởi tính cô đọng về mặt nghệ thuật, do đó cả một thời gian dài CK giữ được vẻ sinh động, phong phú. Về sau, do quá gò bó trong luật diễn, lại ít vở nên mất dần người xem. CK có chỗ đứng quan trọng trong lịch sử hí khúc Trung Quốc. Âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn của CK là cơ sở để hình thành nhiều loại tuồng kịch ngày nay.

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » Hát Côn Khúc Là Gì