Từ điển Tiếng Việt "đồng Phạm" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"đồng phạm" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

đồng phạm

hình thức thực hiện tội phạm của hai hoặc nhiều người trong đó mỗi người cố ý góp phần thực hiện tội phạm, nhằm đạt được kết quả của tội phạm. Tội phạm được thực hiện do ĐP thông thường có tính chất nguy hiểm cao cho xã hội. Có thể phân thành: ĐP đơn giản và ĐP phức tạp. Trong ĐP đơn giản, tất cả những người ĐP trực tiếp tham gia thực hiện tội phạm. Trong ĐP phức tạp, những người tham gia thực hiện tội phạm đóng những vai trò khác nhau: người thực hành, người tổ chức, người góp sức, người xúi giục. Cơ sở trách nhiệm hình sự của những người ĐP là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có đầy đủ dấu hiệu của một tội phạm được luật hình sự quy định. Khi quyết định hình phạt, toà án phải xét đến tính chất ĐP, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của người ĐP.

hd. Người cùng phạm tội với thủ phạm chính.

là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Nguồn: 15/1999/QH10

Theo Điều 17 – Bộ luật hình sự, đồng phạm là hai hoặc nhiều người cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Cùng một hành vi phạm tội, nhưng nếu có nhiều người đồng phạm thì mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn là một người phạm tội, bởi vì có khả năng gây thiệt hại lớn cho lợi ích nhà nước, lợi ích xã hội, cho các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Luật hình sự phân biệt tính chất, vai trò, mức độ tham gia của những người đồng phạm. Người thực hành, người tổ chức, người xúi giục, người giúp sức đều là những người đồng phạm. Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Người xúi dục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm. Người giúp sức là người tạo những điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm. Khi quyết định hình phạt phải xét đến tính chất đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm. Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự riêng cho người đồng phạm nào thì chỉ áp dụng đối với người đó.

Nguồn: Từ điển Luật học trang 164

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

đồng phạm

accessory

Từ khóa » đồng Phạm Có Nghĩa Là Gì