Từ điển Tiếng Việt "giảm Phân" - Là Gì?
Có thể bạn quan tâm
Từ điển Tiếng Việt"giảm phân" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt
Tìm giảm phân
cơ chế phân bào đặc trưng cho mọi thực vật, động vật có sinh sản hữu tính: hình thành tế bào sinh dục trong đó nhiễm sắc thể giảm đi một nửa (từ 2n thành n), nhờ đó duy trì được số lượng 2n nhiễm sắc thể ở từng loài lưỡng bội. Nếu không có quá trình này thì qua mỗi thế hệ, số lượng nhiễm sắc thể lại tăng lên gấp đôi. GP xảy ra trong phát sinh giao tử ở thời kì chín của tế bào sinh dục; ở động vật bậc cao, GP xảy ra trong dịch hoàn và buồng trứng. GP gồm 2 lần phân chia tế bào: GPI và GPII kế tiếp nhau và nhiễm sắc thể chỉ tự nhân đôi một lần. Trong GPI, các nhiễm sắc thể xích lại gần nhau tạo thành cặp, liên kết hình thành bộ đôi và các bộ này tự nhân đôi thành 4, gồm từng nhóm 4 cromatit (tử nhiễm sắc), số bộ này bằng số n nhiễm sắc thể và xảy ra hiện tượng bắt chéo giữa các cromatit khác nguồn, hình thành nên các kiểu tổ hợp mới, xảy ra trao đổi gen (tái tổ hợp gen) và từ đây phát sinh ra nhiều biến dị đa dạng. Sau đó, các bộ 4 tách đôi, kết quả từ một tế bào lưỡng bội 2n thành hai tế bào đơn bội n nhưng n ở đây là n nhiễm sắc thể kép tức có số nhiễm sắc thể giảm đi một nửa. Nên GPI còn được gọi là phân chia có giảm nhiễm. Ở GPII, 2 tế bào được hình thành trong GP lại phân chia theo kiểu nguyên phân (x. Nguyên phân), số nhiễm sắc thể kép phân li thành n nhiễm sắc thể trong 4 tế bào con (số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào con này chỉ có nhiễm sắc thể đơn).
Do đó, GPII được gọi là phân chia đều hay phân chia nguyên. Kết quả cuối cùng của GP là tạo ra 4 tế bào con đơn bội (n), các tế bào này là các giao tử. Khi thụ tinh, giao tử đực kết hợp với giao tử cái thành tế bào lưỡng bội 2n. GP có ý nghĩa rất lớn trong sinh học: là cơ chế bảo đảm giảm số lượng nhiễm sắc thể trong từng loài ổn định qua các thế hệ, hiện tượng bắt chéo nhiễm sắc thể kéo dài trao đổi gen, tái tổ hợp gen dẫn đến tăng thêm biến dị di truyền trong sinh vật nhân chuẩn; có ý nghĩa quan trọng trong tiến hoá và chọn giống; làm tăng hiệu quả chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo, đặt cơ sở cho chọn giống cây trồng và vật nuôi.
Tra câu | Đọc báo tiếng Anh Từ khóa » Gp Trong Sinh Là Gì
-
GP Có Nghĩa Là Gì Trong Chương Di Truyền Và Biến Dị Sinh Học 9? - Lazi
-
Gp Trong Sinh Là Gì
-
Một Số Thuật Ngữ Và Kí Hiệu Cơ Bản Của Di Truyền Học | SGK Sinh Lớp 9
-
Các Khái Niệm Thường Dùng Trong Di Truyền Học - Baitap123
-
Một Số Thuật Ngữ Và Kí Hiệu Cơ Bản Của Di Truyền Học - Tìm đáp án
-
Lập Trình Di Truyền – Wikipedia Tiếng Việt
-
Giao Phối Cận Huyết – Wikipedia Tiếng Việt
-
Các Khái Niệm Và Thuật Ngữ - Hoc24
-
Môn Sinh Học Lớp 9 Ký Hiệu Gp Nghĩa Là Gì - - By TopList24h
-
[PDF] Giới Thiệu Về Di Truyền Học Và Hệ Gen - Queensland Genomics
-
Định Nghĩa Và Cho Ví Dụ Minh Họa Về Phép Lai Phân Tích - Hoc247
-
Chuyên đề Sinh Học 9 - Trường THPT Bình Yên
-
Gp Là Viết Tắt Của Từ Gì - Mới Cập Nhập - Update Thôi
-
Các Loại Xét Nghiệm Sinh Học Phân Tử Thường Dùng | Vinmec