Từ điển Tiếng Việt "hí Khúc Trung Quốc" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"hí khúc trung quốc" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

hí khúc trung quốc

tên gọi chung cho các loại hình sân khấu truyền thống Trung Quốc (hí là trò, khúc là các điệu hát); có nguồn gốc từ thời cổ đại; chủ yếu do ba hình thức nghệ thuật: ca múa dân gian, kể chuyện bằng lời có pha ca hát (nghệ thuật diễn xướng) và kịch hoạt kê hợp thành. Qua nhiều thế kỉ, HKTQ phát triển và có những chuyển biến khác nhau về nội dung cũng như hình thức biểu diễn.

Đời Tống - Kim có tạp kịch Tống và viện bản Kim là hai hình thức sân khấu còn thô sơ. Đến đời Nguyên với sự kế thừa và phát triển tạp kịch Tống; tạp kịch Nguyên trở thành một hình thức sân khấu hoàn chỉnh, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật biểu diễn; được xếp ngang hàng với các loại hình nghệ thuật khác như Đường thi, Tống từ, tiểu thuyết Minh - Thanh.

Đến đời Minh - Thanh, tạp kịch tàn lụi, thay vào đó là loại hình truyền kì Minh - Thanh. Cùng với sự phát triển của hình thức truyền kì, ở các địa phương Trung Quốc đều sản sinh ra nhiều loại kịch chủng khác như côn kịch, kinh kịch, bình kịch, việt kịch, xuyên kịch, vv. Tất cả các kịch chủng đó được gọi chung là hí khúc vì chúng đều có chung một số đặc trưng nghệ thuật, bên cạnh những đặc điểm riêng biệt.

Đặc trưng của HKTQ là mang tính tổng hợp cao, tính ước lệ và tính trình thức. HKTQ có nhiều đặc trưng riêng, độc đáo so với sân khấu phương Tây, nhưng lại gần gũi với sân khấu nhiều nước Châu Á, nhất là sân khấu Việt Nam. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu phản ánh cuộc sống hiện đại và nhu cầu thưởng thức của công chúng nghệ thuật, HKTQ đã có nhiều tìm tòi, đổi mới trên cơ sở hiện đại hoá các hình thức hí khúc truyền thống.

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » Hí Khang Là Gì