Từ điển Tiếng Việt "hò" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"hò" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

- 1 dt Điệu dân ca của ta thường hát trong lúc lao động: Bài hò giã gạo.

- đgt Cất lên câu : Bên nam hò trước, bên nữ hò sau.

- 2 dt Đường mép vạt áo dài từ cổ đến nách: Thương trò may áo cho trò, thiếu bâu, thiếu vải, thiếu hò, thiếu đinh (cd).

- 3 đgt 1. Gọi to: Gọi như hò đò (tng) 2. Rủ nhau; Động viên nhau: Già trẻ, lớn bé hò nhau ra đồng (NgKhải).

- 4 đgt Đòi hỏi (thtục): Mấy cậu ấy đến để hò ăn.

những điệu dân ca trong lao động, đặc biệt có đoạn nhiều người cùng hoà theo. Phổ biến ở Trung Bộ và Nam Bộ. Thanh Hoá có H Sông Mã, một loại H chèo đò gồm H đò ngược (cg. H chống sào), H đò xuôi, H mắc cạn, H cập bến. Bình Trị Thiên có H mái nhì, H mái đẩy; nội dung thường là những câu giao duyên, hò hẹn, thương nhớ, trách móc. Trên cạn có H giã gạo; H khoan, H đâm vôi, H mái ô (gọi tắt: hò ô); nội dung ngoài những câu hát huê tình còn có những câu châm chọc, chế giễu bạn tình. Nam Bộ là xứ có nhiều sông ngòi, kênh rạch, nghề sông nước phát triển, mỗi tỉnh có một loại H với sắc thái riêng, nội dung gần như nhau, như H Đồng Tháp, H Bến Tre, H Trà Vinh, H Tân An, H Rạch Giá, H Gò Công... Trên cạn có H xay lúa, H cấy lúa. Trong thời kì Kháng chiến chống Pháp, ở Miền Bắc, trong quân đội và dân công, phổ biến nhất là điệu H lơ, hò lờ có tính chất tập thể, vốn là một điệu H từ Nam Bộ truyền ra.

nd. Đường mép phía trên thân áo dài, từ giữa cổ đến nách áo bên phải.nId.1. Một điệu dân ca khi lao động có đoàn, nhiều người phụ họa. Hò mái đẩy, hò mái nhì: điệu hò khi chèo đò. Hò giã gạo: điệu hò khi giã gạo. 2. Một trong năm âm của nhạc Việt Nam. IIđg. Hát lên câu hò. Hò một câu. Hò đối đáp.nđg. Cất tiếng to và dài để gọi hay rủ nhau làm việc gì. Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

  • verb
    • To sing out for, to shout for
      • đến bến hò đò trong đêm khuya: to sing out for the boat late at night at a ferry
    • To call on, to urge
      • hò nhau đi đắp đê chống lụt: to urge one another to go and strengthen dykes in anticipation of floods
    • To cry for
      • hò ăn: to cry for food
      • hò voi bắn súng sậy: much ado about nothing
  • noun
    • Vietnamese chanty, work song
    • Ho Hue (Hue chanty): With high lyric quality, Hue chanty is closely attached to the everyday working life. They play the O chanty with a passionate tune when treading water, mowing weed, harrowing, or following a buffalo treading on paddy. They play the Do Hay chanty with a slow and sad tune when doing some light piece of job (hashing potatoes, chopping marsh-lentil, weaving cloth, lulling a babỵ..). The Ho Bui chanty has a+reasonably fast and rythmical air: One puts forward a tune, and another responds. They play the Nen chanty when building a road or a dyke, the Nen Voi chanty when pounding lime, even the Gia Gao chanty when grinding rice... The river chanties consist of Day Nuoc (pushing water), Mai Day (played when an overloaded boat crosses a waterfall, a very fast flow or strong waves) with very lively parallel sentences, and Dua Ghe (boat race). With no sneering hints, the Mai Nhi tender chanty alluding to warm trysts and heart-rending moans is played when the weather is attractively calm. In addition, there are Ru con (lulling a baby) and Dua Linh (attending a funeral) chanties

Từ khóa » Hát Hò Nghĩa Là Gì