Từ điển Tiếng Việt "khổng Tử" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"khổng tử" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

khổng tử

- Tức Khổng Khâu, người nước Lỗ thời Xuân thu, đời sau tôn làm tổ sư đạo Nho, cháu 6 đời của Khổng Phủ Gia nước Tống

- Khổng Tử, tự Trọng Ni, ban đầu có ra làm quan nước Lỗ, sau không được vya Lỗ dùng, ông đi khắp nước Tống, Vệ, Trần, Khuông tìm cách hành đạo của mình mà không được. Sau trở về Lỗ mở trường dạy học

- ông san định Kinh Thi, Thư, Lễ, Nhạc, tán Kinh Dịch, tu sửa kinh Xuân Thu của tiền nhân. Học trò của ông hơn 3000 người

- Luận ngữ: Khổng Tử cùng các môn đệ đi chu du khắp nước, khi đi qua nước Trần, nước Sái bị dân chúng địa phương ngờ là giặc cướp, kéo đến vây bức xuýt thiệt mạng

- Xem Khóc Lân., Kinh Lân

(Kongzi; 551 - 479 tCn.), nhà tư tưởng lớn thời cổ đại Trung Quốc tên là Khâu, người sáng lập Nho giáo. Khổng Tử xây dựng học thuyết chính trị - đạo đức, lấy lễ và nhân làm hạt nhân. "Lễ" không chỉ là lễ tiết mà là quy phạm đạo đức, là chế độ xã hội. Xã hội cần có trật tự ổn định, có đẳng cấp tôn ti; vì vậy phải giữ nếp xưa (lễ nhà Chu), phải "chính danh định phận", "vua ra vua, tôi ra tôi, cha ra cha, con ra con". "Nhân" là chuẩn mực của quan hệ giữa con người với nhau; nguyên tắc cơ bản của "nhân" là "điều mình không muốn thì chớ làm cho người", "mình muốn lập nên thì làm cho người khác lập nên, mình muốn thành đạt thì làm cho người khác thành đạt". Người trên gương mẫu làm điều nhân, thi hành đức trị thì "dân bốn phương khắc cõng con mà đến theo". Muốn đạt đến điều nhân thì phải "kiềm chế mình, trở lại với lễ. "Nhân" và "Lễ" gắn bó với nhau. Tu thân để trị dân; lấy "lễ" để chế tài, lấy "nhân" để cảm hoá. Về thế giới quan, Khổng Tử tin vào "mệnh trời" quyết định số phận sống chết, giàu nghèo của con người. Về nhận thức luận, Khổng Tử cho rằng thánh nhân sinh ra là đã biết, người thường phải học mới biết. Sinh thời, Khổng Tử truyền bá tư tưởng của mình một cách không mệt mỏi, học trò rất đông; những lời dạy của thầy được học trò ghi lại trong tập "Luận Ngữ". Đến đời Hán, thế kỉ 1 tCn., học thuyết của Khổng Tử được tôn sùng, coi là quốc giáo. Học thuyết ấy được các nhà Nho về sau (nhất là đời Hán, đời Tống) tiếp tục bổ sung, phát triển, trở thành hệ thống tư tưởng hoàn chỉnh của giai cấp phong kiến, có vai trò rất lớn trong lịch sử tư tưởng Trung Quốc suốt mấy nghìn năm. Tư tưởng của Khổng Tử cũng đã có ảnh hưởng đến nhiều nước Châu Á khác như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam.

Tầm nguyên Từ điểnKhổng Tử

Nguời đời nhà Châu, nước Lỗ , được tôn kính làm thánh nhân. Đức Khổng Tử tên Khưu, tự Trọng Ny, ông tổ của Nho giáo. Ngài sanh ngày 27 tháng 8 năm canh tuất 445 trước Kỷ nguyên, con Thúc Lương Ngột và bà Nhan thị. Từng làm quan nước Lỗ, bất đắc chí đi chu du các nước, trong lúc đi đường đường gặp nhiều điều hoạn nạn. Ngài soạn lại Lục Kinh, Kinh thi, Kinh thơ, phê bình Kinh dịch, định Kinh lễ. Kinh nhạc, làm Kinh Xuân Thu và Lục Nghệ: Lễ, Nhạc, Xạ, Ngự, Thư, Số. Đạo Ngài dạy có 8 tôn chỉ: Hiếu, Đễ, Trung,Thứ, Tu, Tề, Trị, Bình. Học trò của Ngài đông đến 3000 người. Ngài mất năm 373 trước kỷ nguyên, thọ 73 tuổi.

Thương đức Khổng Tử thánh đà nên thánh, hãy ghe phen hoạn nạn. Sãi Vãi.Đức Khổng Tử có dạy rằng: "Người quân tử có 3 điều sợ: sợ trời, sợ đấng Thánh nhân, sợ lời nói đức Thánh nhân". Khổng Phu Tử những dạy ba điều sợ. Sãi Vãi
Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » đạo Khổng Tử Tiếng Anh