Từ điển Tiếng Việt "ninh Thuận" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"ninh thuận" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

ninh thuận

- (tỉnh) Tỉnh ở miền Nam Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 3427,1km2. Dân số 475.800 (1997), gồm các dân tộc: Chăm, Raglây, Cơ Ho, Hoa, Kinh. Địa hình nhiều đồi núi từ sườn đông Tây Nguyên xuống đồng bằng ven biển, các đỉnh núi: Maru (1637m), núi Chúa (1040m), núi Đào (1451m) đều là granit. Sông Phan, sông Cái Phan Rang từ cao nguyên chảy xuống đổ ra biển. Bờ biển từ vùng Cam Ranh chạy vào Cá Ná nhiều mũi và vũng (mũi Dinh, mũi Đá Vách, mũi Sừng Trâu, vũng Tròn, vũng Phan Rang), ven biển nhiều đầm nước lợ như Đầm Nại, ngoài biển có những đảo núi: hòn Chồng, hòn Đeo. Đất đồng bằng nhiều cát, có nơi là bãi cát (Ninh Chữ). Khí hậu khô hạn, mùa mưa ngắn từ tháng 9-11, ở Phan Rang lượng mưa trung bình năm 653mm. Thảm thực vật xavan, cây bụi khô cằn, ở phía tây rừng còn thông hai lá, ba lá. Lâm sản quí: quế, sa nhân, trầm kỳ nam. Khoáng sản: cát trắng nấu thuỷ tinh, đá granit. Quốc lộ 1A, 20, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Có tên từ xưa, chính thức từ 1945 là tỉnh, thuộc tỉnh Thuận Hải (1976-91), từ 26-12-1991 chia tỉnh trở lại tên cũ

tỉnh ở Miền Nam Trung Bộ Việt Nam. Diện tích 3.360,3 km2. Gồm 1 thị xã (Phan Rang - Tháp Chàm - tỉnh lị), 4 huyện (Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước, Bắc Ái). Dân số 531,700 (2001), gồm các dân tộc: Kinh, Chăm, Raglây, Cơ Ho, Hoa. Địa hình đồi núi thấp đi từ sườn đông Tây Nguyên xuống đồng bằng ven biển. Các đỉnh núi Mar Rai (1.636 m), Núi Đào (1.451 m), Núi Chúa (1.040 m) đều là granit. Sông Phan, Sông Cái (Kinh Rinh). Bờ biển từ vũng Cam Ranh đến Cà Ná, có nhiều mũi và vũng: Mũi Dinh, mũi Đá Vách, mũi Sừng Trâu, Mũi Tròn, vũng Phan Rang. Ven biển nhiều đầm nước lợ nuôi tôm như Đầm Nại. Ngoài biển có nhiều đảo: Hòn Chồng, Hòn Đeo. Đất đồng bằng nhiều cát, có nơi là bãi cát (bãi tắm Ninh Chữ). Khí hậu khô hạn, lượng mưa trung bình năm ở Phan Rang 653 mm, mùa mưa ngắn từ tháng 9 - 11. Thảm thực vật xavan cây bụi khô cằn, ở phía tây, rừng còn thông hai lá, ba lá, lâm sản quý: quế, sa nhân, trầm, kì nam. Khoáng sản: cát thuỷ tinh, đá granit. Trồng lúa, ngô, hành, tỏi, bông, nho, thuốc lá, điều, hồ tiêu. Chăn nuôi: bò, vịt, tôm nước lợ; khai thác lâm sản, gia công đồ thủ công, mĩ nghệ mây tre, chế biến thực phẩm: nước mắm, sản xuất muối (Cà Ná). Sản xuất vật liệu xây dựng: xẻ đá granit, đá chẻ, cát thủy tinh xuất khẩu. Nhà máy thủy điện Sông Pha (Đa Nhim). Cơ khí sửa chữa phục vụ khai thác hải sản. Giao thông: quốc lộ 1A, 27, 27B và đường sắt Thống Nhất chạy qua.

 

Ninh Thuận

Trước đây là phủ; từ 20.5.1901, thành lập tỉnh Phan Rang, còn có tên nữa là Ninh Thuận; từ 1976, hợp nhất với tỉnh Bình Thuận và Bình Tuy cũ thành tỉnh Thuận Hải; từ 26.12.1991, chia tỉnh Thuận Hải thành 2 tỉnh: Bình Thuận và Ninh Thuận ngày nay.

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » Nghĩa Ninh Thuận