Từ điển Tiếng Việt "tôn Nhân Phủ" - Là Gì?

Từ điển tổng hợp online Từ điển Tiếng Việt"tôn nhân phủ" là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt Tìm

tôn nhân phủ

cơ quan quản lí nội bộ hoàng tộc thời phong kiến. Có từ thời Trần với tên gọi là Tôn Chính phủ, do một viên quan Tôn chính đứng đầu. Thời Lê - Nguyễn sau này, đều đặt gọi là TNP. Dưới triều Nguyễn, TNP do một hội đồng phụ trách. Một người trong hoàng tộc có cấp bậc cao được vua cử làm Tôn nhân lệnh và là người trực tiếp điều hành, giúp việc có tả, hữu tôn khanh. Theo quy định, TNP có nhiệm vụ: trông nom sổ sách, ngọc phả đền miếu trong hoàng tộc; giải quyết các vấn đề có liên quan đến các thân vương, công tử, công tôn, vv. Trong một số trường hợp, cũng là nơi để vua chọn lựa người kế vị. Sau khi Pháp thiết lập "chế độ toàn quyền Đông Dương" vào ngày 17.10.1897, Hội đồng TNP bị đặt dưới sự quản lí trực tiếp của viên khâm sứ Pháp.

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh

Từ khóa » Thời Trần Tôn Nhân Phủ Có Nhiệm Vụ Gì