
Từ điển Việt Anh"thuyết tương đối"
là gì? Anh-Việt Việt-Anh Nga-Việt Việt-Nga Lào-Việt Việt-Lào Trung-Việt Việt-Trung Pháp-Việt Việt-Pháp Hàn-Việt Nhật-Việt Italia-Việt Séc-Việt Tây Ban Nha-Việt Bồ Đào Nha-Việt Đức-Việt Na Uy-Việt Khmer-Việt Việt-Khmer Việt-Việt

Tìm
thuyết tương đối
| Lĩnh vực: hóa học & vật liệu |
relativism |
relativity theory |
| lý thuyết tương đối: relativity theory |
theory of relativity |
|
relativity |
|
theory of relativity |
|
| lý thuyết tương đối (tính) |
relativistic theory |
|
| lý thuyết tương đối Einstein |
Einstein's theory of relativity |
|
restricted theory of relativity |
|
| lý thuyết tương đối tổng quát |
general theory of relativity |
|
| lý thuyết tương đối tổng quát (của) Einstein |
Einstein's general theory of relativity |
|
special theory of relativity |
|
general theory of relativity |
|
| thuyết tương đối tổng quát |
general theory of relativity |
|

Tra câu | Đọc báo tiếng Anh
thuyết tương đối
lí thuyết của Anhxtanh (A. Einstein) về không gian - thời gian khi không có trường hấp dẫn (cg. TTĐ hẹp, xây dựng năm 1905) và khi có trường hấp dẫn (cg. Thuyết tương đối tổng quát, xây dựng trong những năm 1915 - 16). TTĐ hẹp thường được gọi là TTĐ, dựa trên hai nguyên lí: 1) Nguyên lí tương đối, theo đó mọi hệ quy chiếu quán tính đều tương đương. 2) Nguyên lí về vận tốc ánh sáng, khẳng định vận tốc ánh sáng trong chân không là hằng số không phụ thuộc vào vận tốc của nguồn hoặc máy thu. Từ đó cho phép lập những công thức biến đổi (các công thức Lorenxơ) của các toạ độ không gian - thời gian từ hệ quy chiếu quán tính này sang hệ quy chiếu quán tính khác. Từ các công thức Lorenxơ, suy ra các hệ quả quan trọng của TTĐ: vận tốc cực đại truyền tương tác bằng vận tốc ánh sáng trong chân không; hai sự cố đồng thời trong hệ quy chiếu này, trong trường hợp tổng quát, là không đồng thời trong hệ quy chiếu khác; trong một hệ chuyển động thì thời gian trôi chậm hơn và kích thước dọc theo chiều chuyển động sẽ co lại so với hệ đứng yên; có sự tỉ lệ giữa năng lượng và khối lượng (hệ thức Anhxtanh): E = mc2; trong đó, E là năng lượng; m - khối lượng; c - vận tốc ánh sáng. Những hệ quả của TTĐ đều được thực nghiệm chứng minh. TTĐ cho những kết quả chính xác hơn cơ học cổ điển. Cơ học cổ điển là trường hợp riêng của TTĐ khi vận tốc các vật rất nhỏ so với vận tốc ánh sáng. Xt. Thuyết tương đối tổng quát.
nd. Lý thuyết vật lý do nhà vật lý Đức Ai-stai (Einstein) đề xướng cho rằng sự vận động, tốc độ, khối lượng v.v... có tính chất tương đối và vạt chất, không gian, thời gian phụ thuộc lẫn nhau.