Tự Do Khỏi Sợ Hãi – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Nội dung
  • 2 Cảm hứng
  • 3 Xem thêm
  • 4 Liên kết ngoài
  • 5 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bức tranh Tự do khỏi sợ hãi của họa sĩ Norman Rockwell, vẽ khoảng năm 1943.

Tự do khỏi sợ hãi là một quyền cơ bản của con người dựa theo Tuyên ngôn Thế giới về Nhân quyền. Vào ngày 6 tháng 1 năm 1941, tổng thống Hoa Kỳ Franklin D. Roosevelt gọi nó là một trong "bốn quyền tự do" trong buổi diễn thuyết Tình hình Liên bang của ông, do đó sau này được gọi là "bài phát biểu Tứ tự do."[1]

Nội dung

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong bài diễn thuyết đấy của mình, Tổng thống Franklin D. Roosevelt đã trình bày 'Tự do khỏi nỗi sợ hãi' như sau:

The fourth is freedom from fear, which, translated into world terms, means a world-wide reduction of armaments to such a point and in such a thorough fashion that no nation will be in a position to commit an act of physical aggression against any neighbor—anywhere in the world.

— Tổng thống Franklin D. Roosevelt, ngày 6 tháng 1 năm 1941.[1]

Bản dịch tiếng Việt:

Thứ tư là tự do khỏi sợ hãi, mà dịch ra ngôn ngữ phổ thông thì có nghĩa là cắt giảm quân bị trên quy mô toàn cầu một cách thấu đáo đến mức sao cho không có nước nào lâm vào thế phải tiến hành gây hấn thô bạo chống lại nước nào nữa – ở bất kì đâu trên thế giới.

Bốn quyền tự do đấy của Roosevelt đã làm nên trụ cột quan trọng của Tuyên ngôn Thế giới về Nhân quyền được Đại hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua vào ngày 10 Tháng 12 năm 1948.[2] Quyền tự do khỏi sợ hãi được nhắc đến trong phần mở đầu của Tuyên ngôn.[3]

Cảm hứng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Năm 1943, họa sĩ Norman Rockwell đã vẽ bức tranh Tự do khỏi sợ hãi, trong một loạt gồm bốn bức tranh được gọi là Tứ tự do.
  • Chính trị gia Myanmar Aung San Suu Kyi đã xuất bản một cuốn sách vào năm 1991 với tựa đề Tự do khỏi sợ hãi.
  • Năm 1999 nhà sử học David M. Kennedy xuất bản một cuốn sách có tên Tự do khỏi sợ hãi: Dân Mỹ trong khủng hoảng và chiến tranh, 1929-1945.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tự do ngôn luận
  • Giải thưởng Tứ tự do
  • Quyền có mức sống đầy đủ

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Câu Chuyện Đầu Năm: Thoát Khỏi Sợ Hãi, Nguyễn Quang Dy, viet-studies
  • Aung San Suu Kyi – Tự do khỏi nỗi khiếp sợ procontra

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Roosvelt, Franklin Delano (ngày 6 tháng 1 năm 1941) The Four Freedoms, American Rhetoric
  2. ^ Alfredsson, Gudmundur & Asbjørn Eide (1999) The Universal UN Declaration of Human Rights: A Common Standard of Achievement, page 524, Martinus Nijhoff Publishers, ISBN 978-9041111685
  3. ^ United Nations, Universal Declarations of Human Rights
  • x
  • t
  • s
Các Điều khoản của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền
Các nguyên tắc tổng quát

Điều 1: Freedom, Egalitarianism, Dignity và BrotherhoodĐiều 2: Universality of rights

Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị

Điều 1 và 2: Right to freedom from discrimination • Điều 3: Right to life, liberty và security of person • Điều 4: Quyền không bị bắt làm nô lệ • Điều 5: Không bị tra tấn và cruel và unusual punishment • Điều 6: Right to personhood • Điều 7: Equality before the law • Điều 8: Right to effective remedy from the law • Điều 9: Quyền không bị giam giữ vô cớ, lưu đày và trục xuất • Điều 10: Right to a fair trial • Điều 11.1: Suy đoán vô tội • Điều 11.2: Prohibition of retrospective law • Điều 12: Right to privacy • Điều 13: Tự do di chuyển • Điều 14: Tự do cư trú • Điều 15: Quyền khai sinh • Điều 16: Quyền kết hôn và có cuộc sống gia đình • Điều 17: Quyền sở hữu • Điều 18: Tự do tư tưởng, tự do lương tâm và tự do tôn giáo • Điều 19: Tự do phát biểu chính kiến • Điều 20.1: Tự do hội họp • Điều 20.2: Tự do lập hội • Điều 21.1: Quyền tham gia hành chính công • Điều 21.2: Quyền tiếp cận bình đẳng các dịch vụ công • Điều 21.3: Quyền bầu cử

Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa

Điều 1 và 2: Quyền không bị phân biệt đối xử • Điều 22: Quyền được hưởng an sinh xã hội • Điều 23.1: Quyền được làm việc • Điều 23.2: Right to equal pay for equal work • Điều 23.3: Quyền được trả lương bình đẳng • Điều 23.4: Quyền gia nhập công đoàn • Điều 24: Right to rest và leisure • Điều 25.1: Quyền được hưởng tiêu chuẩn sống phù hợp • Điều 25.2: Quyền của các bà mẹ và trẻ em • Điều 26.1: Quyền được hưởng giáo dục • Điều 26.2: Giáo dục nhân quyền • Điều 26.3: Right to choice of education • Điều 27.1: Right to participate in culture • Điều 27.2: Quyền sở hữu trí tuệ

Hoàn cảnh, giới hạn và trách nhiệm

Điều 28: Social order • Điều 29.1: Social responsibility  • Điều 29.2: Limitations of human rights • Điều 29.3: The supremacy of the purposes và principles of the United Nations Điều 30: Nothing in this Declaration may be interpreted as implying for any State, group or person any right to engage in any activity or to perform any act aimed at the destruction of any of the rights và freedoms set forth herein.

Thể loại:Nhân quyền • Chủ đề nhân quyền
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tự_do_khỏi_sợ_hãi&oldid=68753357” Thể loại:
  • Nhân quyền
Thể loại ẩn:
  • Trang sử dụng liên kết tự động ISBN
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tự do khỏi sợ hãi 14 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Khỏi Sợ