Tư Lệnh Quân Chủng Phòng Không - Không Quân Việt Nam - Wikipedia
Có thể bạn quan tâm
Nội dung
chuyển sang thanh bên ẩn- Đầu
- Bài viết
- Thảo luận
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Đọc
- Sửa đổi
- Sửa mã nguồn
- Xem lịch sử
- Các liên kết đến đây
- Thay đổi liên quan
- Liên kết thường trực
- Thông tin trang
- Trích dẫn trang này
- Tạo URL rút gọn
- Tải mã QR
- Tạo một quyển sách
- Tải dưới dạng PDF
- Bản để in ra
- Khoản mục Wikidata
| Tư lệnh Quân chủng Phòng Không - Không quân Nhân dân Việt Nam | |
|---|---|
| Đương nhiệmTrung tướng Vũ Hồng Sơntừ năm 2025 | |
| Quân chủng Phòng không - Không quân | |
| Kính ngữ | Tư lệnh Phòng Không - Không quân(thông dụng) |
| Thành viên của | Quân ủy Trung ươngBan Chấp hành Trung ương ĐảngBộ Quốc phòng |
| Báo cáo tới | Chủ tịch nướcThủ tướng Chính phủBộ trưởng Quốc phòng |
| Trụ sở | Số 171, Trường Chinh, Hà Nội |
| Bổ nhiệm bởi | Thủ tướng Chính phủ |
| Nhiệm kỳ | 05 năm (Không giới hạn số lần tái cử) |
| Thành lập | 22 tháng 10 năm 1963(62 năm, 128 ngày) |
Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân Việt Nam thường gọi tắt là Tư lệnh Không quân là một chức vụ đứng đầu Quân chủng Phòng không - Không quân, có chức trách tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý và kiểm soát chặt chẽ các vùng trời, mặt đất và các biển đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông; giữ gìn an ninh, chống lại mọi hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia của Việt Nam trên vùng trời; bảo vệ các hoạt động bình thường của Việt Nam trên các không phận; cứu trợ, tìm kiếm cứu nạn và các nhiệm vụ khác; bảo vệ các mục tiêu trọng điểm quốc gia. Ngoài ra, Tư lệnh Không quân còn giữ nhiệm vụ tham mưu cho Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội nhằm đánh bại mọi cuộc tiến công xâm lược trên vùng trời.
Đảm nhận chức vụ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân Nhân dân Việt Nam thường là một sĩ quan cao cấp mang hàm từ Thiếu tướng đến Thượng tướng. Căn cứ theo điều 25 được sửa đổi, bổ sung của Luật Sửa đổi, Bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, số 72/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014 thì chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Chức năng và nhiệm vụ
[sửa | sửa mã nguồn]Tư lệnh Phòng không - Không quân là người đứng đầu Quân chủng Phòng không - Không quân, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Quân chủng Phòng không - Không quân và có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp
- Tổ chức thực hiện những công việc được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao hoặc ủy quyền
- Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định
- Tổ chức thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Quân chủng Phòng không - Không quân
- Tổ chức thực hiện huấn luyện, diễn tập, xây dựng lực lượng phòng không - không quân
- Tham mưu cho Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy lực lượng phòng không - không quân
Quyền hạn
[sửa | sửa mã nguồn]- Nâng bậc lương và phiên quân hàm QNCN cấp Thiếu tá, Trung tá và CNVQP
- Điều động QNCN, CNVQP, HSQ-BS từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc Quân chủng
- Quyết định nội dung, thời gian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Quân chủng Phòng không - Không quân
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để trở thành Tư lệnh Phòng không - Không quân
[sửa | sửa mã nguồn]- Là công dân Việt Nam
- Là Ủy viên Trung ương Đảng
- Ít nhất là 35 tuổi
- Ít nhất phải tốt nghiệp Đại học trở lên và có quân hàm Thiếu tướng
- Được Thủ tướng bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Phòng không - Không quân
Tư lệnh qua các thời kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Quân chủng Phòng không (1958 - 1962)
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Họ tên | Cấp bậc | Thời gian đảm nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hoàng Kiện (1921-2000) | 1958 - 1962 | Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1981-1986) |
Quân chủng Phòng không - Không quân (1962 - 1977)
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Họ tên | Cấp bậc | Thời gian đảm nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phùng Thế Tài (1920-2014) | 1962 - 1967 | Phó Tổng Tham mưu trưởng (1967-1987) | ||
| 2 | Đặng Tính (1920-1973) | 1967 - 1969 | Chính ủy Binh đoàn Trường Sơn (1971-1973) | ||
| 3 | Lê Văn Tri (1920-2006) | 1969 - 1977 | Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1977-1987) |
Quân chủng Không quân (1977 - 1999)
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Họ tên | Cấp bậc | Thời gian đảm nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đào Đình Luyện (1929-1999) | 1977 - 1986 | Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995) | ||
| 2 | Trần Hanh (1932-) | 1986 - 1989 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2000) | ||
| 3 | Phạm Thanh Ngân (1939-) | 1989 - 1996 | Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998-2001) | ||
| 4 | Nguyễn Văn Cốc (1942-) | 1996 - 1997 | Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1998-2002) | ||
| 5 | Nguyễn Đức Soát (1946-) | 1997 - 2000 | Phó Tổng Tham mưu trưởng |
Quân chủng Phòng không (1977 - 1999)
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Họ tên | Cấp bậc | Thời gian đảm nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đào Đình Luyện (1929-1999) | 1977 - 1986 | Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995) | ||
| 2 | Hoàng Văn Khánh (1923-2002) | 1977 - 1983 | Phái viên Bộ Tổng Tham mưu Bộ Quốc phòng (1983-1988) | ||
| 3 | Trần Nhẫn (1927-) | 1983 - 1995 | |||
| 4 | Ngô Huynh (1934-1999) | 1995 - 1999 |
Quân chủng Phòng không - Không quân (1999 - nay)
[sửa | sửa mã nguồn]| Thứ tự | Họ tên | Cấp bậc | Thời gian đảm nhiệm | Chức vụ cuối cùng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Đức Soát (1946-) | 1999 - 2002 | Phó Tổng Tham mưu trưởng | ||
| 2 | Nguyễn Văn Thân (1945-) | 2002 - 2006 | |||
| 3 | Lê Hữu Đức(1955-) | 2007 - 2010 | Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010-2016) | ||
| 4 | Phương Minh Hòa (1955-) | 2010 - 21/05/2015 | Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2015-2016) | ||
| 5 | Lê Huy Vịnh (1961-) | 21/05/2015 - 31/12/2019 | Phó Tổng Tham mưu trưởng (2019-2020), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020-) | ||
| 6 | Vũ Văn Kha (1963-) | 31/12/2019 – 19/05/2023 | Quyền Tư lệnh | ||
| 7 | Nguyễn Văn Hiền | 19/05/2023 – 28/06/2025 | |||
| 8 | Vũ Hồng Sơn[1] | 28/06/2025 - nay |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Thủ tướng cũng bổ nhiệm Thiếu tướng Vũ Hồng Sơn, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Phòng không - Không quân, giữ chức Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân". dantri.com.vn. ngày 29 tháng 6 năm 2025.
- Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân đội nhân dân Việt Nam
- Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân đội nhân dân Việt Nam
Từ khóa » Bộ Tư Lệnh Quân Chủng Pk-kq
-
Quân Chủng Phòng Không – Không Quân, Quân đội Nhân Dân Việt Nam
-
Báo Phòng Không - Không Quân điện Tử
-
Tin Tức - Báo Phòng Không - Không Quân
-
Quân Chủng PKKQ Ra Nghị Quyết Lãnh đạo Nhiệm Vụ 6 Tháng Cuối Năm
-
Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Phó Tư Lệnh BĐBP Và Quân Chủng ...
-
Bàn Giao Chức Trách, Nhiệm Vụ Bí Thư Đảng ủy, Chính ủy Quân ...
-
Không Quân Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 765 Của Quân ...
-
Phòng Không-Không Quân - PK-KQ
-
Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Thăm Và Làm Việc Với Quân Chủng Phòng ...
-
Bộ Tư Lệnh Quân Chủng Phòng Không - Không Quân Gặp Mặt Các Cơ ...
-
Trên Nền Móng Là Ban Nghiên Cứu Không Quân Thành Lập Năm 1949 ...
-
Tham Mưu Trưởng Lực Lượng Tự Vệ Trên Không Thăm Chính Thức Việt ...
-
Vững Niềm Tin Trên Mặt Trận đối Không - Tạp Chí Thi đua Khen Thưởng