Tư Lệnh Quân Chủng Phòng Không - Không Quân Việt Nam - Wikipedia

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chức năng và nhiệm vụ Hiện/ẩn mục Chức năng và nhiệm vụ
    • 1.1 Quyền hạn
  • 2 Điều kiện để trở thành Tư lệnh Phòng không - Không quân
  • 3 Tư lệnh qua các thời kỳ Hiện/ẩn mục Tư lệnh qua các thời kỳ
    • 3.1 Quân chủng Phòng không (1958 - 1962)
    • 3.2 Quân chủng Phòng không - Không quân (1962 - 1977)
    • 3.3 Quân chủng Không quân (1977 - 1999)
    • 3.4 Quân chủng Phòng không (1977 - 1999)
    • 3.5 Quân chủng Phòng không - Không quân (1999 - nay)
  • 4 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tư lệnh Quân chủng Phòng Không - Không quân Nhân dân Việt Nam
Quân kỳ Quân đội nhân dân Việt Nam
Đương nhiệmTrung tướng Vũ Hồng Sơntừ năm 2025
Quân chủng Phòng không - Không quân
Kính ngữTư lệnh Phòng Không - Không quân(thông dụng)
Thành viên củaQuân ủy Trung ươngBan Chấp hành Trung ương ĐảngBộ Quốc phòng
Báo cáo tớiChủ tịch nướcThủ tướng Chính phủBộ trưởng Quốc phòng
Trụ sởSố 171, Trường Chinh, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiThủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳ05 năm (Không giới hạn số lần tái cử)
Thành lập22 tháng 10 năm 1963(62 năm, 128 ngày)

Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân Việt Nam thường gọi tắt là Tư lệnh Không quân là một chức vụ đứng đầu Quân chủng Phòng không - Không quân, có chức trách tổ chức lực lượng, chỉ huy và điều hành các hoạt động quân sự thực hiện nhiệm vụ quản lý và kiểm soát chặt chẽ các vùng trời, mặt đất và các biển đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông; giữ gìn an ninh, chống lại mọi hành vi vi phạm chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia của Việt Nam trên vùng trời; bảo vệ các hoạt động bình thường của Việt Nam trên các không phận; cứu trợ, tìm kiếm cứu nạn và các nhiệm vụ khác; bảo vệ các mục tiêu trọng điểm quốc gia. Ngoài ra, Tư lệnh Không quân còn giữ nhiệm vụ tham mưu cho Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy quân đội nhằm đánh bại mọi cuộc tiến công xâm lược trên vùng trời.

Đảm nhận chức vụ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân Nhân dân Việt Nam thường là một sĩ quan cao cấp mang hàm từ Thiếu tướng đến Thượng tướng. Căn cứ theo điều 25 được sửa đổi, bổ sung của Luật Sửa đổi, Bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, số 72/2014/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2014 thì chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân Nhân dân Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Chức năng và nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh Phòng không - Không quân là người đứng đầu Quân chủng Phòng không - Không quân, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Quân chủng Phòng không - Không quân và có trách nhiệm:

  • Tổ chức thực hiện những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp
  • Tổ chức thực hiện những công việc được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao hoặc ủy quyền
  • Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định
  • Tổ chức thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Quân chủng Phòng không - Không quân
  • Tổ chức thực hiện huấn luyện, diễn tập, xây dựng lực lượng phòng không - không quân
  • Tham mưu cho Quân ủy Trung ương và Bộ trưởng Quốc phòng về mặt quản lý nhà nước và chỉ huy lực lượng phòng không - không quân

Quyền hạn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Nâng bậc lương và phiên quân hàm QNCN cấp Thiếu tá, Trung tá và CNVQP
  • Điều động QNCN, CNVQP, HSQ-BS từ đơn vị này sang đơn vị khác thuộc Quân chủng
  • Quyết định nội dung, thời gian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Quân chủng Phòng không - Không quân
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để trở thành Tư lệnh Phòng không - Không quân

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Là công dân Việt Nam
  • Là Ủy viên Trung ương Đảng
  • Ít nhất là 35 tuổi
  • Ít nhất phải tốt nghiệp Đại học trở lên và có quân hàm Thiếu tướng
  • Được Thủ tướng bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Phòng không - Không quân

Tư lệnh qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Quân chủng Phòng không (1958 - 1962)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ tự Họ tên Cấp bậc Thời gian đảm nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Kiện (1921-2000) Đại tá (1958) Thiếu tướng (1977) 1958 - 1962 Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1981-1986)

Quân chủng Phòng không - Không quân (1962 - 1977)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ tự Họ tên Cấp bậc Thời gian đảm nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Phùng Thế Tài (1920-2014) Thượng tá (1958) Đại tá (1967) Thượng tướng (1986) 1962 - 1967 Phó Tổng Tham mưu trưởng (1967-1987)
2 Đặng Tính (1920-1973) Đại tá (1958) 1967 - 1969 Chính ủy Binh đoàn Trường Sơn (1971-1973)
3 Lê Văn Tri (1920-2006) Đại tá (1969) Thiếu tướng (1974) Trung tướng (1982) 1969 - 1977 Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1977-1987)

Quân chủng Không quân (1977 - 1999)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ tự Họ tên Cấp bậc Thời gian đảm nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đào Đình Luyện (1929-1999) Thiếu tướng (1977) Trung tướng (1983) Thượng tướng (1988) 1977 - 1986 Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995)
2 Trần Hanh (1932-) Thiếu tướng (1984) Trung tướng (1989) 1986 - 1989 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1996-2000)
3 Phạm Thanh Ngân (1939-) Thiếu tướng (1988) Trung tướng (1992) Thượng tướng (1999) 1989 - 1996 Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (1998-2001)
4 Nguyễn Văn Cốc (1942-) Thiếu tướng (1990) Trung tướng (1999) 1996 - 1997 Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng (1998-2002)
5 Nguyễn Đức Soát (1946-) Thiếu tướng (1994) Trung tướng (1999) 1997 - 2000 Phó Tổng Tham mưu trưởng

Quân chủng Phòng không (1977 - 1999)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ tự Họ tên Cấp bậc Thời gian đảm nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đào Đình Luyện (1929-1999) Thiếu tướng (1977) Trung tướng (1983) Thượng tướng (1988) 1977 - 1986 Tổng Tham mưu trưởng (1991-1995)
2 Hoàng Văn Khánh (1923-2002) Đại tá Thiếu tướng (1979) Trung tướng (1986) 1977 - 1983 Phái viên Bộ Tổng Tham mưu Bộ Quốc phòng (1983-1988)
3 Trần Nhẫn (1927-) Thiếu tướng (1983) Trung tướng (1989) 1983 - 1995
4 Ngô Huynh (1934-1999) Thiếu tướng (1990) 1995 - 1999

Quân chủng Phòng không - Không quân (1999 - nay)

[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ tự Họ tên Cấp bậc Thời gian đảm nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Đức Soát (1946-) Trung tướng (1999) 1999 - 2002 Phó Tổng Tham mưu trưởng
2 Nguyễn Văn Thân (1945-) Thiếu tướng Trung tướng (2003) 2002 - 2006
3 Lê Hữu Đức(1955-) Trung tướng (2007) Thượng tướng (2015) 2007 - 2010 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2010-2016)
4 Phương Minh Hòa (1955-) Trung tướng (2011) Thượng tướng (2015) 2010 - 21/05/2015 Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (2015-2016)
5 Lê Huy Vịnh

(1961-)

Thiếu tướng (2011) Trung tướng (2015) Thượng tướng (2020) 21/05/2015 - 31/12/2019 Phó Tổng Tham mưu trưởng (2019-2020), Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020-)
6 Vũ Văn Kha

(1963-)

Thiếu tướng (2017) Trung tướng (2021) 31/12/2019 – 19/05/2023 Quyền Tư lệnh
7 Nguyễn Văn Hiền Thiếu tướng (2018) Trung tướng (2023) Thượng tướng (2025) 19/05/2023 – 28/06/2025
8 Vũ Hồng Sơn[1] Thiếu tướng (2022) Trung tướng (2025) 28/06/2025 - nay

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Thủ tướng cũng bổ nhiệm Thiếu tướng Vũ Hồng Sơn, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Phòng không - Không quân, giữ chức Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân". dantri.com.vn. ngày 29 tháng 6 năm 2025.
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tư_lệnh_Quân_chủng_Phòng_không_-_Không_quân_Việt_Nam&oldid=74772882” Thể loại:
  • Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân đội nhân dân Việt Nam
  • Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân đội nhân dân Việt Nam
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân Việt Nam Thêm ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Bộ Tư Lệnh Quân Chủng Pk-kq