Từ Loại – Wikipedia Tiếng Việt

Danh từ

sửa Bài chi tiết: Danh từ

Sách giáo viên Ngữ Văn Lớp 6 định nghĩa danh từ dựa trên ba tiêu chí:

  • Ý nghĩa của từ: Danh từ có ý nghĩa thực thể. Ví dụ: nhà, cửa, bàn, ghế, học sinh, thầy giáo, công nhân, v.v...
  • Khả năng kết hợp của từ. Ví dụ từ nhà, cửa, bàn, ghế, học sinh, thầy giáo, giáo viên, công nhân, v.v... có khả năng kết hợp với tất cả, những, các, v.v... (về phía trước) và này, ấy, v.v... (về phía sau) tạo thành cụm danh từ.
  • Chức vụ cú pháp của từ: Danh từ thường có chức vụ cú pháp chủ yếu là chủ ngữ; khi làm vị ngữ cần có động từ đứng trước.

Theo Sách giáo khoa Ngữ Văn Lớp 6, định nghĩa của danh từ là "những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm…" và được chia làm hai loại lớn với nhiều loại nhỏ hơn:

  • Danh từ đơn vị: đứng trước sự vật, nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.
    • Danh từ đơn vị tự nhiên hay Loại từ. Ví dụ: con bò, tờ giấy.
    • Danh từ đơn vị quy ước; hạng mục này còn được phân loại ra thành hai loại con nữa:
      • Danh từ đơn vị chính xác. Ví dụ: hai lạng thịt, một lít nước mắt.
      • Danh từ đơn vị ước chừng. Ví dụ: một tá trứng, hai đôi giày.
  • Danh từ chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm, v.v. Ví dụ: cửa, bàn, ghế, học sinh, thầy giáo, công nhân.

Động từ

sửa Bài chi tiết: Động từ

Theo Sách giáo khoa Ngữ Văn Lớp 6, định nghĩa của động từ là "những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật" và kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, v.v (phó từ) để tạo thành cụm động từ. Chức vụ điển hình của động từ trong câu là vị ngữ; khi làm chủ ngữ, chũng sẽ mất khả năng kết hợp với phó từ.

Tính từ

sửa

Từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng… Ví dụ; đẹp, thông minh,..

Chức vụ điển hình của tính từ trong câu là vị ngữ

cụm tính từ:

phó từ + tính từ + Chỉ từ

Các từ chỉ sự so sánh

Các từ chỉ mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất.

Tính từ được chia làm 2 loại:

  • Tính từ chỉ đặc điểm tương đối
  • Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối

Số từ

sửa

Từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật, sự việc…

  • ST chỉ số lượng: đứng trước danh từ. VD: một canh, hai canh..
  • ST chỉ thứ tự: đứng sau danh từ. VD: canh bốn, canh năm

Lượng từ

sửa

Từ dùng để chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Ví dụ: Tất cả, mọi, những, mấy, vài, dăm, từng, các, mỗi..

Phó từ

sửa

Từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho nó. VD: đã-đang-sẽ, rất-lắm-quá, cũng-từng, không-chưa-chẳng, được…

Đại từ

sửa

Từ dùng để chỉ người, sự vật,… hoặc dùng để

  • Đại từ để chỉ: tôi, ta, nó, họ, hắn…; bấy nhiêu,
  • Đại từ để hỏi: bao nhiêu, gì, ai, sao, thế nào...

Chỉ từ

sửa

Từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. Ví dụ: này, kia, ấy, nọ

Quan hệ từ

sửa

Từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ như so sánh, sở hữu, nhân quả... giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu trong một đoạn văn.

Ví dụ:

  • và, nhưng, bởi vì, nếu, như, của...
  • Cặp quan hệ từ:
  • giả thiết-kết quả: nếu-thì,...
  • nguyên nhân-kết quả:vì-nên,...
  • tăng tiến:không những.-mà còn, không chỉ-mà còn,...
  • tương phản:tuy-nhưng,....

Trợ từ

sửa

Từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ như từ "những", "có", "chỉ", "ngay", "chính" trong câu: ăn những hai bát cơm, ăn có hai bát cơm, chỉ ba đứa, đi ngay, chính nó,..

Thán từ

sửa

Từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc(a, ái, ôi, ô hay, than ôi,...) hoặc để gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ…).

Tình thái từ

sửa

Từ dùng để thêm vào câu để tạo nên câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ:

  • à, ư, hả, hử, nhỉ, chăng, chứ,... (nghi vấn)
  • đi, nào, với (cầu khiến)
  • thay, sao... (cảm thán)
  • ạ, nhé, cơ mà... (sắc thái tình cảm)

Từ khóa » Trước A Là Loại Từ Gì