Từ Nhấn Mạnh - Intensifier | WILLINGO
Có thể bạn quan tâm
Từ nhấn mạnh là gì, dùng để làm gì, dùng như thế nào? Điều gì cần lưu ý khi sử dụng từ nhấn mạnh?
Câu trả lời có trong bài này. Xem thêm bài: Từ giảm nhẹ – mitigators.
Từ nhấn mạnh là gì
Từ nhấn mạnh là các trạng từ, chẳng qua là nhóm chúng vào một nhóm và cho nó một cái tên – intensifier – để dễ “xử lý” mà thôi.
Chúng được dùng để làm cho ý nghĩa của một tính từ hoặc một trạng từ khác trở nên mạnh hơn.
Nếu bạn đã nắm được cách sử dụng trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ khác với mục đích nhấn mạnh ý nghĩa của tính từ và trạng đó thì cũng không cần bận tâm đến thuật ngữ này làm gì.
Một số từ nhấn mạnh thường gặp
Để nhấn mạnh hơn nghĩa của tính từ và trạng từ, ta có thể dùng một số trạng từ như very, really and extremely:
🔊 Play
It’s a very interesting story.
🔊 Play
Everyone was very excited.
🔊 Play
It’s a really interesting story.
🔊 Play
Everyone was extremely excited.
Ngoài ra, có thể dùng một số trạng từ khác như:
| amazingly | exceptionally | incredibly |
| remarkably | particularly | unusually |
Cũng có thể dùng enough để bổ nghĩa thêm cho tính từ hoặc trạng từ. Lưu ý, enough đứng sau tính từ hoặc trạng từ mà nó bổ nghĩa:
🔊 Play
If you are seventeen, you are old enough to drive a car.
🔊 Play
I can’t wear those shoes. They’re not big enough.
Từ nhấn mạnh dùng cho tính từ mạnh:
Tính từ mạnh là các tính từ như:
enormous, huge = very big tiny = very small brilliant = very clever awful; terrible; disgusting; dreadful = very bad certain = very sure excellent; perfect; ideal; wonderful; splendid = very good delicious = very tasty
Đối với các tính từ mạnh, chúng ta không dùng very:
Không nói: very enormous hoặc very brilliant.
mà phải dùng các trạng từ mạnh hơn bản thân tính từ hoặc trạng từ đó
| absolutely | completely | totally | utterly |
| really | exceptionally | particularly | quite |
Ví dụ:
🔊 Play
The film was absolutely awful.
🔊 Play
He was an exceptionally brilliant child.
🔊 Play
The food smelled really disgusting.
BÀI LIÊN QUAN
Tất cảMust knowAdjectivesAdverbsConjunctionsInterjectionsNounsPrepositionsParallelismPronounsTips & Tricks
Cách dùng Đại từ phản thân – Reflexive Pronouns Bài này giới thiệu cách dùng Đại từ phản thân - Reflexive Pronouns, và các lưu ý đặc biệt. Không ...
So sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ | Cần biết Bài này giới thiệu cách dùng cấu trúc so sánh ngang bằng của tính từ và trạng từ tiếng Anh. Kiến ...
Vị trí của tính từ so với danh từ và động từ Vị trí của tính từ trong câu là như thế nào, so với danh từ, so với động từ. Bài ...
Cách dùng Động từ nguyên thể | To-Infinitives | Cần biết Bài này giới thiệu cách dùng động từ nguyên thể có "to" - to infinitives trong tiếng Anh. Thông tin ... More... Từ khóa » Những Trạng Từ Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh
-
Từ Nhấn Mạnh (Intensifier) Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
-
Vị Trí Của Trạng Từ Nhấn Mạnh (emphasising Adverbs) - Học Tiếng Anh
-
CÁC CỤM TỪ DÙNG ĐỂ NHẤN MẠNH TRONG TIẾNG ANH
-
Cách Dùng Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh - VnExpress
-
Các Hình Thức Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh – Emphasis - VOH
-
Các Trạng Từ Nhấn Mạnh Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
-
Vị Trí Của Trạng Từ Nhấn Mạnh (emphasising Adverbs)
-
Các Cấu Trúc Nhấn Mạnh được Sử Dụng Trong Tiếng Anh - ZIM Academy
-
Câu Nhấn Mạnh Trong Tiếng Anh .
-
Trạng Từ Nhấn Mạnh Trong Cấu Trúc So Sánh
-
Cách Nói Nhấn Mạnh ý Trong Tiếng Anh - Aroma
-
CẤU TRÚC NHẤN MẠNH TIẾNG ANH - Vocabulary - IELTS TUTOR
-
Từ Nhấn Mạnh Trong Câu So Sánh Trong Tiếng Anh
-
Trạng Từ Trong Tiếng Anh - Phân Loại Trạng Từ, Ví Dụ Và Bài Tập