Tứ Niệm Xứ – Wikipedia Tiếng Việt

Một phần trong loạt bài về
Phật giáo
Lịch sử
  • Niên đại phát triển
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Thập đại đệ tử
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại hội kết tập
  • Phật giáo Bộ phái
  • Phật giáo Hy Lạp hóa
  • Phật giáo qua Con đường tơ lụa
  • Phật giáo suy tàn ở Ấn Độ
  • Phong trào Phật giáo hiện đại
Khái niệm
  • Pháp
  • Pháp luân
  • Trung đạo
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Duyên khởi
  • Giới
  • Tính Không
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Vũ trụ học Phật giáo
  • Sáu cõi luân hồi
  • Giác ngộ
Kinh điển
  • Kinh văn sơ kỳ
  • Kinh văn Đại thừa
  • Tam tạng
  • Kinh điển Pali
  • Kinh văn Tạng ngữ
  • Kinh văn Hán ngữ
Tam học
  • Tam bảo
  • Quy y
  • Giải thoát
  • Ngũ giới
  • Ba-la-mật-đa
  • Thiền
  • Tư tưởng
  • Pháp cúng
  • Công đức
  • Niệm
  • Chánh niệm
  • Bát-nhã
  • Tứ vô lượng
  • Tam thập thất bồ-đề phần
  • Tu học
  • Cư sĩ
  • Tụng kinh
  • Hành hương
  • Trai thực
Niết-bàn
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Duyên giác
  • Bồ tát
  • Phật
  • Như Lai
  • Phật Mẫu
Tông phái
  • Thượng tọa bộ
  • Đại thừa
  • Kim cương thừa
  • Thiền tông
  • Tịnh độ tông
Ở các nước
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Campuchia
  • Thái Lan
  • Myanmar
  • Lào
  • Trung Quốc
  • Việt Nam
  • Đài Loan
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc
  • Triều Tiên
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Bhutan
  • Nepal
  • Khác (Trung Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại dương, Hoa Kỳ, Nga, Tân Cương, Malaysia, Indonesia, Brunei ...)
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s
Bản chuyển ngữ củaTứ niệm xứ
Tiếng Phạnस्मृत्युपस्थान (smṛtyupasthāna)
Tiếng Palisatipaṭṭhāna
Tiếng Trung Quốc念處
Tiếng Nhật念処 (nenjo)
Tiếng Khmerសតិបដ្ឋាន(Satepadthan)
Tiếng Tháiสติปัฏฐาน
Thuật ngữ Phật Giáo

Tứ niệm xứ (tiếng Pali: Satipaṭṭhāna; tiếng Phạn: smṛtyupasthāna) là một thuật ngữ Phật giáo quan trọng, có nghĩa là sự thiết lập, xây dựng chánh niệm tỉnh giác hay chánh niệm hiện tiền, hoặc cũng có thể hiểu là các nền tảng của chánh niệm. Phương pháp này nhằm giúp cho hành giả đạt đến sự giác ngộ viên mãn và tâm tỉnh thức. Trong truyền thống Phật giáo, đặc biệt là trong Phật giáo Nguyên thủy, việc thực hành thiền quán tập trung 4 đối tượng: thân (sa, pi. kāya) hay còn hiểu là cơ thể, thọ (sa, pi. vedanā) hay còn hiểu là cảm giác, tâm (sa, pi. citta) và pháp (sa, pi, sadhammās) tức là các nguyên tắc hay phạm trù chính trong giáo lý của Đức Phật, được cho là giúp loại bỏ năm triền cái và phát triển thất giác chi.

Có lẽ, Kinh Tứ niệm xứ (Đại Niệm Xứ, Satipatthana) là văn bản về thực hành Thiền có ảnh hưởng nhất trong Phật giáo Thevarada hiện đại, và các phong trào Thiền Vipassana cũng dựa trên cơ sở lời dạy trong kinh điển này. Giáo lý về Tứ Niệm Xứ có thể tìm thấy ở trong tất cả các truyền thống Phật giáo, tuy nhiên Phật giáo Thevarada hiện đại và phong trào Thiền vipassanā được biết đến rộng rãi qua việc thúc đẩy việc thực hành Tứ Niệm Xứ để phát triển Chính niệm tỉnh giác mà thông qua đó hành giả sẽ đạt được cái nhìn sâu sắc về vô thường và chứng được Sơ quả trong Tứ thánh quả.

Đây là một trong những phương pháp tu tập quan trọng mà Đức Phật đã nhấn mạnh, được thể hiện rất rõ qua Kinh Trường Bộ, Kinh Trung Bộ và Kinh Tương Ưng Bộ.[1]

Phương pháp

[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp quán chiếu này được nói rõ trong Kinh Đại Niệm Xứ (pi. Mahāsatipaṭṭhāna-sutta)[2][3] và Đức Phật từng nói rằng, pháp này có thể đưa đến Niết-bàn.[4]

  • Quán Thân bao gồm sự tỉnh giác trong hơi thở, thở ra, thở vào[5] (pi. ānāpānasati), cũng như tỉnh giác trong bốn dạng cơ bản của thân (đi, đứng, nằm, ngồi). Tỉnh giác trong mọi hoạt động của thân thể, quán sát 32 phần thân thể, quán sát yếu tố tạo thành thân cũng như quán tử thi.
  • Quán Thọ là nhận biết rõ những cảm giác, cảm xúc dấy lên trong tâm, biết chúng là dễ chịu (lạc thọ), khó chịu (khổ thọ) hay trung tính (bất khổ bất lạc thọ), nhận biết chúng là thế gian hay xuất thế, biết tính vô thường của chúng.
  • Quán Tâm là chú ý đến các tâm pháp (ý nghĩ) đang hiện hành, biết nó là tham hay vô tham, sân hay vô sân, si hay vô si (Tâm sở), biết rõ tâm đang thâu nhiếp hay tán loạn, tâm quảng đại hay không quảng đại, tâm hữu hạn hay không hữu hạn, tâm vô thượng hay không vô thượng, tâm định hay không định, tâm giải thoát hay không giải thoát.
  • Quán Pháp là biết rõ mọi pháp đều phụ thuộc lẫn nhau, đều Vô ngã, biết rõ Năm triền cái có hiện hành hay không, biết rõ con người chỉ là Ngũ uẩn đang hoạt động, biết rõ gốc hiện hành của các pháp và hiểu rõ Tứ diệu đế.

Trong Đại thừa, các phép niệm xứ được hiểu là quán thân, thụ, tâm, pháp; bốn thứ đều là dạng của tính Không.

Ngày nay tại phương Tây, phép quán bốn niệm xứ được phổ biến rộng, trong đó hành giả ngồi (tọa thiền) hay áp dụng phép quán này trong các hoạt động hàng ngày.[1][5]

Trích đoạn từ kinh điển Pali

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là một vài bản trích dẫn từ nhiều Kinh khác nhau trong Kinh điển Pali, điển hình là Kinh Trung Bộ và Kinh Tương Ưng Bộ.

  • Trích từ Kinh Tương Ưng Bộ, Tập V - Thiên Đại Phẩm, [47] Chương 3: Tương Ưng Niệm Xứ (a)[4]

I. Phẩm Ambapàli

1) Như vầy tôi nghe.

Một thời Thế Tôn trú ở Vesàli, tại rừng Ambapàli.

2) Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo". "Bạch Thế Tôn". Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:

3) -- Có con đường độc nhất này, này các Tỷ-kheo, khiến cho các loài hữu tình được thanh tịnh, vượt qua được sầu bi, chấm dứt khổ ưu, chứng đạt chánh lý, chứng ngộ Niết-bàn. Tức là bốn niệm xứ. Thế nào là bốn?

4) -- Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời... trú, quán thọ trên các cảm thọ, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm... trú, quán tâm trên tâm, nhiệt tâm, tỉnh giác... trú, quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục tham ưu ở đời.

5) Có con đường độc nhất này, này các Tỷ-kheo, khiến cho các loài hữu tình được thanh tịnh, vượt qua được sầu bi, chấm dứt khổ ưu, chứng đạt chánh lý, chứng ngộ Niết-bàn. Con đường ấy tức là bốn niệm xứ.

6) Thế Tôn thuyết như vậy. Các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn nói.

  • Trích từ Kinh Trung Bộ, Tập I- Kinh số 10 - Kinh Niệm Xứ (a)[2]

(Quán thọ)

Này các Tỷ-kheo, như thế nào là Tỷ-kheo sống quán thọ trên các thọ?

Này các Tỷ-kheo, ở đây Tỷ-kheo

khi cảm giác lạc thọ, tuệ tri: "Tôi cảm giác lạc thọ"; khi cảm giác khổ thọ, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ"; khi cảm giác bất khổ bất lạc thọ, tuệ tri: "Tôi cảm giác bất khổ bất lạc thọ".

Hay khi cảm giác lạc thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác lạc thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác lạc thọ không thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác lạc thọ không thuộc vật chất".

Hay khi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác khổ thọ không thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác khổ thọ không thuộc vật chất".

Hay khi cảm giác bất khổ bất lạc thọ thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác bất khổ bất lạc thọ thuộc vật chất"; hay khi cảm giác bất khổ bất lạc thọ không thuộc vật chất, tuệ tri: "Tôi cảm giác bất khổ bất lạc thọ không thuộc vật chất".

Như vậy, vị ấy sống quán thọ trên các nội thọ; hay sống quán thọ trên các ngoại thọ; hay sống quán thọ trên các nội thọ, ngoại thọ. Hay vị ấy sống quán tánh sanh khởi trên các thọ, hay sống quán tánh diệt tận trên các thọ; hay sống quán tánh sanh diệt trên các thọ. "Có thọ đây", vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời. Này các Tỷ-kheo, như vậy Tỷ-kheo sống quán thọ trên các thọ.

Tóm tắt về các pháp được quán trong Tứ Niệm Xứ

[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là các bảng tóm tắt về tất cả các hiện tượng và cách tuệ tri theo từng hiện tượng được ghi chép trong kinh điển Pali và được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Tiếng Việt.

  • Trích từ trong Kinh Trường Bộ: Tập II- Kinh số 22 - Kinh Đại Niệm Xứ.[6]
  • Trích từ trong Maha-satipatthana Sutta: The Great Frames of Reference bởi Tỷ-Kheo Thanissaro bản Tiếng Anh.[3]
1. Quán thân
Hiện tượng Tuệ tri (biết rằng)
1. Thở vô dài Biết thở vô dài (không có tôi)
2. Thở ra dài Biết thở ra dài (không có cái tôi)
3. Thở vô ngắn Biết thở vô ngắn (không có cái tôi)
4. Thở ra ngắn Biết thở ra ngắn (không có cái tôi)
5. "Cảm giác toàn thân, sẽ thở vô" - vị ấy tập
6. "Cảm giác toàn thân, sẽ thở ra" - vị ấy tập
7. "An tịnh thân hành, sẽ thở vô" - vị ấy tập
8. "An tịnh thân hành, sẽ thở ra" - vị ấy tập
9. Đi Biết đi (chú ý không có cái tôi)
10. Đứng Biết đứng (chú ý không có cái tôi)
11. Ngồi Biết ngồi (chú ý không có cái tôi)
12. Nằm Biết nằm (chú ý không có cái tôi)
13. Khi bước tới, bước lui, biết rõ việc mình đang làm
14. Khi ngó tới, ngó lui, biết rõ việc mình đang làm
15. Khi co tay khi duỗi tay biết rõ việc mình đang làm
16. Khi mang áo Sanghàti (Tăng-già-lê), mang bát, mang y, biết rõ việc mình đang làm
17. Khi ăn, uống, nhai, nếm, biết rõ việc mình đang làm
18. Khi đi đại tiện, tiểu tiện, biết rõ việc mình đang làm
19. Quán sát thân này, dưới từ bàn chân trở lên, trên cho đến đảnh tóc, bao bọc bởi da và chứa đầy những vật bất tịnh sai biệt Trong thân này, đây là tóc, lông, móng, răng, da, thịt, gân, xương, thận, tủy, tim, gan, hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột, màng ruột, bụng, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ, nước mắt, mỡ da, nước miếng, niêm dịch, nước ở khớp xương, nước tiểu
20. Quán sát thân này về vị trí các giới và sự sắp đặt các giới (giới ở đây nghĩa là các tính chất/ các yếu tố) Trong thân này có địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại. (Địa đại: tính chất của đất; Thủy đại: tính chất của nước; Hỏa đại: tính chất của lửa; Phong đại: tính chất của gió.)
21. Như thấy một thi thể quăng bỏ trong nghĩa địa một ngày, hai ngày, ba ngày, thi thể ấy trương phồng lên, xanh đen lại, nát thối ra Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy
22. Như thấy một thi thể quăng bỏ trong nghĩa địa bị các loài quạ ăn, hay bị các loài diều hâu ăn, hay bị các chim kên ăn; hay bị các loài chó ăn; hay bị các loài giả can ăn, hay bị các loài côn trùng ăn Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy
23. Như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa;
  • với các xương còn liên kết với nhau, còn dính thịt và máu, còn được các đường gân cốt lại;
  • với các xương còn liên kết với nhau, không còn dính thịt nhưng còn dính máu, còn được các đường gân cột lại;
  • với các xương còn liên kết với nhau, không còn dính thịt và máu, còn được các đường gân cột lại;
  • chỉ còn có xương không dính lại với nhau, rải rác chỗ này chỗ kia: ở đây là xương tay, ở đây là xương chân, ở đây là xương ống, ở đây là xương bắp vế, ở đây là xương mông, ở đây là xương sống, ở đây là xương đầu,...
Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy
24. Như thấy một thi thể quăng bỏ trong nghĩa địa, chỉ còn toàn xương trắng màu vỏ ốc... chỉ còn một đống xương lâu hơn một năm... chỉ còn là xương thối trở thành bột Thân này tánh chất là như vậy, bản tánh là như vậy, không vượt khỏi tánh chất ấy
2. Quán thọ
Hiện tượng Tuệ tri (biết rằng)
1. Khi cảm giác lạc thọ (dễ chịu) Tôi cảm giác lạc thọ
2. Khi cảm giác khổ thọ (khó chịu) Tôi cảm giác khổ thọ
3. Khi cảm giác bất khổ, bất lạc thọ (trung tính) Tôi cảm giác bất khổ - bất lạc thọ
4. Khi cảm giác lạc thọ thuộc vật chất Tôi cảm giác lạc thọ thuộc vật chất
5. Khi cảm giác lạc thọ không thuộc vật chất Tôi cảm giác lạc thọ không thuộc vật chất
6. Khi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất Tôi cảm giác khổ thọ thuộc vật chất
7. Khi cảm giác khổ thọ không thuộc vật chất Tôi cảm giác khổ thọ không thuộc vật chất
8. Khi cảm giác bất khổ, bất lạc thọ thuộc vật chất Tôi cảm giác bất khổ, bất lạc thọ thuộc vật chất
9. Khi cảm giác bất khổ, bất lạc thọ không thuộc vật chất Tôi cảm giác bất khổ, bất lạc thọ không thuộc vật chất
3. Quán tâm
Hiện tượng Tuệ tri (biết rằng)
1. Với tâm có tham Tâm có tham
2. Với tâm không tham Tâm không tham
3. Với tâm có sân Tâm có sân
4. Với tâm không sân Tâm không sân
5. Với tâm có si Tâm có si
6. Với tâm không si Tâm không si
7. Với tâm thâu nhiếp Tâm được thâu nhiếp
8. Với tâm tán loạn Tâm bị tán loạn
9. Với tâm quảng đại Tâm được quảng đại
10. Với tâm không quảng đại Tâm không được quảng đại
11. Với tâm hữu hạn Tâm hữu hạn
12. Với tâm vô thượng Tâm vô thượng
13. Với tâm có định Tâm có định
14. Với tâm không định Tâm không định
15. Với tâm giải thoát Tâm có giải thoát
16. Với tâm không giải thoát Tâm không giải thoát
4. Quán pháp
Quán pháp đối với Hiện tượng Tuệ tri (biết rằng)
1. Năm triền cái Tham dục (tính dục và tình yêu nam nữ) 1. Nội tâm có tham dục Nội tâm tôi có tham dục
2. Nội tâm không có tham dục Nội tâm tôi không có tham dục
3. Với tham dục chưa sanh nay sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy
4. Với tham dục đã sanh nay được đoạn diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
5. Với tham dục đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa - vị ấy tuệ tri như vậy
Sân hận (giận dữ, hận thù) 1. Nội tâm có sân hận Nội tâm tôi có sân hận
2. Nội tâm không có sân hận Nội tâm tôi không có sân hận
3. Với sân hận chưa sanh, nay sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy
4. Với sân hận đã sanh, nay được đoạn diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
5. Với sân hận đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa - vị ấy tuệ tri như vậy
Hôn trầm (bần thần, mệt mỏi)

Thụy miên (buồn ngủ, ngủ gật)

1. Nội tâm có hôn trầm, thụy miên Nội tâm tôi có hôn trầm, thụy miên
2. Nội tâm không có hôn trầm, thụy miên Nội tâm tôi không có hôn trầm, thụy miên
3. Với hôn trầm, thụy miên chưa sanh, nay sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy
4. Với hôn trầm, thụy miên đã sanh, nay được đoạn diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
5. Với hôn trầm, thụy miên đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa - vị ấy tuệ tri như vậy
Trạo hối - từ ghép của 2 từ:
  • Trạo cử (lăn xăn, dao động của thân)
  • Hối hận (nuối tiếc, dao động của tâm)
1. Nội tâm có trạo hối Nội tâm tôi có trạo hối
2. Nội tâm không có trạo hối Nội tâm tôi không có trạo hối
3. Với trạo hối chưa sanh, nay sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy
4. Với trạo hối đã sanh, nay được đoạn diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
5. Với trạo hối đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa - vị ấy tuệ tri như vậy
Hoài nghi (do dự, thiếu dứt khoát, chần chừ) 1. Nội tâm có nghi Nội tâm tôi có nghi
2. Nội tâm không có nghi Nội tâm không có nghi
3. Với nghi chưa sanh, nay sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy
4. Với nghi đã sanh, nay được đoạn diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
5. Với nghi đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa - vị ấy tuệ tri như vậy
2. Năm thủ uẩn 1. Đây là sắc, đây là sắc sanh, đây là sắc diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
2. Đây là thọ, đây là thọ sanh, đây là thọ diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
3. Đây là tưởng, đây là tưởng sanh, đây là tưởng diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
4. Đây là hành, đây là hành sanh, đây là hành diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
5. Đây là thức, đây là thức sanh, đây là thức diệt - vị ấy tuệ tri như vậy
3. Sáu nội ngoại xứ 1. Tuệ tri con mắt và tuệ tri các sắc, do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy

2. Tuệ tri tai và tuệ tri các tiếng, ....

3. Tuệ tri mũi và tuệ tri các hương, ...

4. Tuệ tri lưỡi và tuệ tri các vị, ...

5. Tuệ tri thân và tuệ tri các xúc, ...

6. Tuệ tri ý và tuệ tri các pháp, do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi - vị ấy tuệ tri như vậy

  • với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy;
  • và với kiết sử đã sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy;
  • và với kiết sử đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy
4. Bảy Giác chi Niệm Giác chi 1. Nội tâm có Niệm Giác chi Nội tâm tôi có Niệm Giác chi
2. Nội tâm không có Niệm Giác chi Nội tâm tôi không có Niệm Giác chi
3. Với Niệm Giác chi chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy
4. Với Niệm Giác chi đã sanh, nay được tu tập viên thành, vị ấy tuệ tri như vậy
Trạch pháp Giác chi (tương tự như Niệm Giác chi)
Tinh tấn Giác chi
Hỷ Giác chi
Khinh an Giác chi
Định Giác chi
Xả Giác chi
5. Bốn sự thật 1. Như thật tuệ tri: "Đây là khổ"
2. Như thật tuệ tri: "Đây là khổ tập"
3. Như thật tuệ tri: "Đây là khổ diệt"
4. Như thật tuệ tri: "Đây là con đường đưa đến khổ diệt"

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Thiền Tứ Niệm Xứ, Thích Trí Siêu,[3] Tứ Niệm Xứ và Bát Nhã Tâm Kinh, [4] Tứ Niệm Xứ và Thiền Tông http://www.daophatngaynay.com/vn/phap-mon/thien-dinh/nguyen-thuy/10815-Thien-Tu-Niem-Xu.html
  2. ^ a b Trích từ Kinh Trung Bộ, Tập I- Kinh số 10 - Kinh Niệm Xứ (a) https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung10.htm
  3. ^ a b Maha-satipatthana Sutta: The Great Frames of Reference bởi Tỷ-Kheo Thanissaro bản Tiếng Anh. https://www.accesstoinsight.org/tipitaka/dn/dn.22.0.than.html
  4. ^ a b Trích từ Kinh Tương Ưng Bộ, Tập V - Thiên Đại Phẩm, [47] Chương 3: Tương Ưng Niệm Xứ (a) https://www.budsas.org/uni/u-kinh-tuongungbo/tu5-47a.htm
  5. ^ a b Tứ niệm xứ - con đường giác ngộ theo kinh điển Nikaya, Phần Nghiên Cứu của Thích Nữ Trí Liên https://phatgiao.org.vn/tu-niem-xu--con-duong-giac-ngo-theo-kinh-dien-nikaya-d34833.html
  6. ^ Trích từ trong Kinh Trường Bộ: Tập II- Kinh số 22 - Kinh Đại Niệm Xứ https://www.budsas.org/uni/u-kinh-truongbo/truong22.htm

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Kinh Trường Bộ (Digha Nikaya)- Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt- Tập II- Kinh số 22- Kinh Đại Niệm Xứ. Xem tại: https://www.budsas.org/uni/u-kinh-truongbo/truong22.htm
  • Kinh Trung Bộ (Majjhima Nikaya)- Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt- Tập I- Kinh số 10- Kinh Niệm Xứ (a). Xem tại: https://www.budsas.org/uni/u-kinh-trungbo/trung10.htm
  • Kinh Tương Ưng Bộ (Samyutta Nikaya)- Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt- Tập V- Thiên Đại Phẩm- Chương 3: Tương Ưng Niệm Xứ (a). Xem tại: https://www.budsas.org/uni/u-kinh-tuongungbo/tu5-47a.htm
  • Kinh Tương Ưng Bộ (Samyutta Nikaya)- Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt- Tập V- Thiên Đại Phẩm- Chương 3: Tương Ưng Niệm Xứ (b). Xem tại: https://www.budsas.org/uni/u-kinh-tuongungbo/tu5-47b.htm

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Kinh điển Pali bản dịch Việt [1]
  • Hướng dẫn đọc kinh điển Pali [2]
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin

Từ khóa » Daophatngaynay Lê Bá Bôn