Từ Sơ Thẩm đến Xét Xử Phúc Thẩm Hình Sự - Phamlaw

1/ Về thời hạn giải quyết phúc thẩm

Theo Điều 242 Bộ luật Tố tụng hình sự về “Thời hạn xét xử phúc thẩm

Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu phải mở phiên toà phúc thẩm trong thời hạn sáu mươi ngày; Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự trung ương phải mở phiên tòa phúc thẩm trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày mở phiên toà, Toà án cấp phúc thẩm phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người tham gia tố tụng về thời gian, địa điểm xét xử phúc thẩm vụ án.”

Như vậy, nếu Tòa án tỉnh/thành phố xử phúc thẩm bản án sơ thẩm của Tòa án quận/huyện thì thời hạn mở phiên tòa phúc thẩm là 60 ngày; Nếu Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao xử phúc thẩm bản án sơ thẩm của Tòa tỉnh/thành phố thì thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án.

Ngày nhận hồ sơ vụ án là ngày mà Tòa án cấp sơ thẩm chuyển hồ sơ lên Tòa cấp trên để xem xét.

Điều 255 BLTTHS. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị

Toà án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Toà án cấp phúc thẩm trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày:

1. Hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị, nếu người kháng cáo không phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm;

2. Người kháng cáo nộp cho Toà án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2/ Nếu sau khi tuyên án sơ thẩm hoặc giao bản án, trong thời hạn luật định (15 ngày kháng cáo và kháng nghị của VKS cùng cấp; 30 ngày đối với VKS cấp trên) nếu không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật. Hồ sơ sẽ không chuyển lên cấp trên.

Theo Điều 231 BLTTHS thì “Những người có quyền kháng cáo

Bị cáo, người bị hại, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án và người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

Người bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án, quyết định của Toà án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

Người được Toà án tuyên bố là không có tội có quyền kháng cáo phần lý do bản án sơ thẩm đã tuyên là họ không có tội.”

4.5/5 - (2 bình chọn)Có thể bạn quan tâm
  • Hai người Trung Quốc thiệt mạng trong vụ nổ bom tại LàoHai người Trung Quốc thiệt mạng trong vụ nổ bom tại Lào
  • Thủ tục thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoàiThủ tục thành lập chi nhánh công ty có vốn đầu tư nước ngoài
  • Dịch Vụ Giải Thể Công Ty Cổ Phần Trên Toàn Quốc – PhamlawDịch Vụ Giải Thể Công Ty Cổ Phần Trên Toàn Quốc – Phamlaw
  • Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơiThời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi
  • TP HCM: Thiếu nữ bị giang hồ chém đến rách lưng
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên khi vợ, chồng li hônNghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên khi vợ, chồng li hôn
  • Quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty cổ phầnQuyết định bổ nhiệm giám đốc công ty cổ phần
  • Kinh nghiệm và thực tiễn giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án (bài 1)
  • Tiền lương 2 tháng lâý bằng cách nào ?Tiền lương 2 tháng lâý bằng cách nào ?
  • Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH 2 thành viênThủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty TNHH 2 thành viên

Bài viết cùng chủ đề

  • Danh mục phí, lệ phí Tòa án
  • Người khởi kiện rút đơn khởi kiện phiên tòa sơ thẩm dân sự
  • Xét xử từ sơ thẩm đến phúc thẩm dân sự
  • Thế nào là phiên tòa sơ thẩm?

Từ khóa » Tòa Sơ Thẩm Hình Sự