Từ “STRATEGY” đâu Chỉ Có Nghĩa “CHIẾN LƯỢC” - Đại Học Đại Nam

Khoa - Viện - Trung tâm
  • Khối SK
    • Khoa Y
    • Khoa Dược
    • Khoa Điều dưỡng
  • Khối KT-CN
    • Khoa Công nghệ thông tin
    • Khoa Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
    • Khoa Công nghệ bán dẫn
    • Khoa Công nghệ kỹ thuật ô tô
    • Khoa Kiến trúc và xây dựng
  • Khối KT-KD
    • Khoa Quản trị kinh doanh và marketing
    • Viện Công nghệ tài chính (Fintech Academy)
    • Khoa Kinh tế và Quản lý
    • Khoa Kế toán
    • Khoa Logistics và Kinh doanh quốc tế
    • Khoa Tài chính ngân hàng
  • Khối KHXHNV&NN
    • Khoa Ngôn ngữ Anh
    • Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc
    • Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản
    • Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc
    • Khoa Luật
    • Khoa Du lịch
    • Khoa Truyền thông
    • Khoa Tâm lý và Khoa học Giáo dục
  • Khối MT&TK
    • Khoa Mỹ thuật và Thiết kế
  • Khối KHCB
    • Khoa Tiếng Anh cơ sở
    • Khoa Đào tạo và Phát triển kỹ năng mềm
    • Khoa chính trị, quốc phòng và thể chất
  • Viện-Trung tâm
    • Viện đào tạo Y khoa quốc tế
    • Trung tâm Việc làm & Khởi nghiệp
    • Viện Đào tạo quốc tế
    • Viện Sau đại học
    • Chương trình Cử nhân QTKD chính quy Quốc tế Đại học Walsh (Mỹ)
    • TT Đào Tạo LT Ngành Dược
    • Trung tâm Đào tạo từ xa
  • Trang chủ
  • Ngành học
  • VR Tour
  • Email
  • Thư viện số
  • Vietnamese Flag Tiếng Việt
    • Vietnamese Flag Tiếng Việt
    • English Flag English
Dai Nam Vietnamese Flag
  • Vietnamese Flag Tiếng Việt
  • English Flag English
Search icon Search icon Icon close Icon open Icon close
  • Giới thiệu
  • Đào tạo
  • Hợp tác đối ngoại
  • KHCN
  • Ba công khai
  • Tuyển sinh
  • Tin tức & Sự kiện
  • Icon search
  • Icon search Icon close
  1. Tin tức & Sự kiện
  2. Tin tức
  3. Không gian học thuật
Từ “STRATEGY” đâu chỉ có nghĩa “CHIẾN LƯỢC” - The Word “strategy” and Its Vietnamese Equivalents Đăng ngày 06/10/2016 lượt xem Đăng ngày 06/10/2016 lượt xem Chia sẻ: Icon facebook Icon X Icon Pinterest carpentry-mark Khi học tiếng Anh, người Việt chúng ta nhất là giai đoạn mới học không thể tránh được việc dịch từ, cụm từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Và để học nghĩa hay kiểm tra nghĩa của từ thì việc dùng từ điển Anh-Việt đương nhiên người học không thể không làm I. Đặt vấn đề Text Box: Strategy    ~  Chiến lược ?                   ~  …… ?                   ~ …….. ?Khi học tiếng Anh, người Việt chúng ta nhất là giai đoạn mới học không thể tránh được việc dịch từ, cụm từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Và để học nghĩa hay kiểm tra nghĩa của từ thì việc dùng từ điển Anh-Việt đương nhiên người học không thể không làm. Đối với từ strategy, trong Từ điển Anh-Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 1993 từ này có 3 nghĩa: 1/ (nghệ thuật) vạch kế hoạch và chỉ huy một cuộc hành quân trong chiến tranh hoặc chiến dịch, chiến lược, 2/ (tài năng) vạch kế hoạch hoặc quản lý một doanh nghiệp, điều hành một công việc tốt; 3/ Kế hoạch hoặc chính sách nhằm một mục đích nhất định, chiến lược (tr.1694), Trong Từ điển Việt-Anh của Viện Ngôn ngữ (2007, tr.213) từ tiếng Anh có nghĩa tương đương chiến lược là strategy và strategy dường như không được sử dụng ở mục từ nào khác nữa. Nói cách khác, trong hai cuốn từ điển đó strategy hầu như chỉ mang nghĩa chiến lược. Tuy nhiên, có một thực tế, trong khi học và dịch tiếng Anh chúng ta gặp rất nhiều cụm từ có từ strategy, ví dụ:  the strategy to win a game, reading strategies, cooking strategy, babysitting strategies,v.v. người học cảm thấy bối rối, không biết nên hiểu và dịch thế nào sang tiếng Việt  nghĩa của những cụm từ đó cho đúng. Bởi lẽ, người Việt chúng ta chắc hẳn không ai nói, chẳng hạn, *chiến lược nấu ăn (cooking strategy) hay *chiến lược trông trẻ (babysitting strategies).               II. Từ strategy trong tiếng Anh và nghĩa tương đương trong tiếng Việt          Từ điển Dictionary of Contemporary English for Advanced Learners (2010, tr.1742) giải thích nghĩa từ  strategy: 1) a planned series of actions for achieving something, 2) the skill of planning the movements of armies in a war, 3) skilful planning. Theo Từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary (1995, tr.1179), strategy có 2 nghĩa: 1.a) a plan designed  for a particular purpose, b) the process of planning something or carrying out a plan in a skilful way, 2) the art of planning and directing military activity in a battle or war.           Qua hai cuốn từ điển Anh-Anh nêu trên, chúng ta có thể thấy ý nghĩa chủ đạo của từ strategy là plan hoặc planning (kế hoạch, việc lập kế hoạch).            Tuy nhiên, Từ điển Longman Dictionary of the English Language (1988, tr.1481) strategy có một số nghĩa sau: 1a1) the science and art of employing all the resources of a nation or group of nations to carry out agreed policies in peace or war, 2) the science and art of military command exercised to meet the enemy in combat under dangerous conditions > tactics, b) a variety of or instance of the use of strategy, 2a) a careful plan or method, b) the art of devising or employing plans towards achieving a goal. Như vậy, trong từ điển này từ strategy có nghĩa thứ 2 là method (2a). Nét nghĩa này được khẳng định lại, bởi lẽ, từ plan, cũng trong từ điển này, được định nghĩa là: a set of actions for achieving something in the future, especially a set of actions that has been considered carefully and in detail (tr.1321). Như vậy, có thể suy ra rằng nghĩa thứ 2 (2a) của strategy về cơ bản giống với nghĩa giải thích của từ way trong mục Thesaurus (tr.1100) của từ điển Dictionary of Contemporary English for Advanced Learners xuất bản năm 2010 (way: a set of actions that you use in order to do something).        Hơn nữa, Từ điển đồng nghĩa, trái nghĩa Roget’s International Thesaurus edited by Robert L. Chapman (1992, tr.304) mục 382 khi nói về từ plan, chỉ ra rằng plan có thể đồng nghĩa với method, way hoặc procedure. Đặc biệt, cũng trong từ điển Dictionary of Contemporary English for Advanced Learners (2010, tr.1742), trong mục thesaurus gồm 8 từ đồng nghĩa, strategy được so sánh với method, way, means, approach, technique, tactics, mode, (tr.1100), trong đó từ way (cách làm việc gì đó) là từ không trang trọng thường được dùng trong lối nói hàng ngày, từ mehod (phương pháp làm việc gì đó) trang trọng hơn: a way of doing something, especially one that is well-known and often used, ví dụ: experimental method (phương pháp thực nghiệm) và từ strategy: a set of carefully planned methods for achieving something that is difficult and may take a long time.          Qua những dẫn chứng nêu trên, có thể thấy rằng từ strategy có nhiều nghĩa nhưng một số nét nghĩa chính. Đó là: Text Box:     Strategy  ~  Plan            Plan  ~  Way    Strategy  ~ Way/ method1. Là một kế hoạch bao gồm một loạt các công viêc thực hiện nhằm đạt được kết quả, 2. Chiến lược: kỹ năng/khoa học/nghệ thuật lập kế hoạch để huy động nhiều nguồn lực nhằm thực hiện các chính sách. 3. Cách/phương pháp làm một việc gì đó. Sau đây là một số ví dụ về những nét nghĩa chính của từ strategy: debt payoff strategies (kế hoạch trả nợ), production strategies (chiến lược sản xuất), greeting strategies (cách thức/nghi thức chào hỏi), thinking strategies (phương pháp tư duy), management strategies (phương thức quản lý), scoring strategies (chiến thuật/kỹ thuật ghi điểm/giành điểm), 10 strategies for making a good impression: (10 cách tạo ấn tượng tốt), learning strategies (cách thức / phương pháp học tập), 7 thinking strategies (7 cách phát triển tư duy).           III. Sự khác biệt về nghĩa phương pháp/cách của từ strategy và method            Theo chúng tôi, khi dịch sang tiếng Việt mặc dù strategy và method đều mang nghĩa phương pháp nhưng chúng có một số nét nghĩa không giống nhau. Từ method (phương pháp) chỉ phương pháp KHI bạn làm một việc gì đó, cách làm. Ví dụ, phương pháp giao tiếp (communicative method), đây là phương pháp/cách học ngoại ngữ, KHI bạn thực hành các hoạt động giao tiếp trong các tình huống khác nhau bằng ngoại ngữ (chủ yếu là nói hoặc viết), bạn sẽ học được ngoại ngữ đó. Tuy nhiên, strategy (phương pháp) là phương pháp NẾU bạn muốn hay có kế hoạch làm việc gì đó, công việc này thường khó khăn, phải tiến hành trong thời gian dài, gồm các bước khởi đầu và kết quả cuối cùng / kế hoạch. Ví dụ, communication strategies là phương pháp/kế hoạch NẾU bạn muốn phát triển kỹ năng giao tiếp, theo đó bạn phải luyện tập, thực hành một loạt các hoạt động giao tiếp thì mới đạt được mục đích          Nói cách khác, phương pháp (method), mang tính kinh nghiệm thực tế, khái quát, nói tới cách thức làm việc đã được kiểm nghiệm. Trái lại, phương pháp (strategy) lại mang tính kế hoạch, cụ thể, có thể mới với người nghe hoặc đọc. Đây là cách làm mang tính cân nhắc, hướng dẫn cách thực hiện  một số việc trong hoàn cảnh nhất định để đạt được mục đích công việc. Theo đó, nếu bạn MUỐN / CÓ KẾ HOẠCH làm việc nào đó thì bạn phải thực hiện những hoạt động kèm theo, có như vậy mới đạt được kết quả. Với nét nghĩa này, từ strategy có thể dùng ở dạng số nhiều mang nghĩa chung chung, hoặc có thể dùng với số đếm khi mang nghĩa cụ thể (cách, kỹ thuật, phương thức, chiến thuật,v,v,).         IV. Kết luận         Tư duy con người giữa các dân tộc là giống nhau tuy nhiên ngôn ngữ và văn hóa lại khác nhau. Do vậy, khi dịch tiếng Anh sang tiếng Việt (Anh-Việt) nói chung và dịch từ strategy nói riêng, người dịch phải hiểu được ý muốn nói của người nói hoặc viết, còn dịch là gì và dịch như thế nào lại phải dựa vào ngôn từ, văn hóa của người Việt, cố gắng sao cho người Việt dùng từ thế nào chúng ta dịch như thế. Cho nên, nếu strategy trong tiếng Anh được dùng tương đương với nghĩa chiến lược trong tiếng Việt thì chúng ta hãy dùng nghĩa đó còn nếu không thì tùy tình huống cụ thể, dựa vào tiếng mẹ đẻ, chúng ta có thể dùng các nghĩa tương đương một cách linh hoạt: cách, phương pháp, chiến thuật, phương thức,v.v. Bởi lẽ, mục đích chúng ta dịch là để cho người Việt không biết tiếng Anh hiểu chứ không phải cho người Việt biết tiếng Anh hay người Anh học tiếng Việt!       Tài liệu tham khảo 1.   Dictionary of Contemporary English for Advanced Learners (2010), Pearson Education Limited, 3th impression 2.    Longman Dictionary of the English Language (1988), Longman Group, UK 3.    Oxford Advanced Learner’s Dictionary (1995), Oxford University Press 4.    Robert L. Chapman (Ed.).(1992), Roget’s International Thesaurus, HarperCollins Publishers, NY 5.    Viện Ngôn ngữ học, (2007), Từ điển Việt-Anh, Nhà xb TP HCM 6.     Viện Ngôn ngữ học, (2007), Từ điển Việt-Anh, Nhà xb Từ điển Bách khoa                                                                 TS. Đặng Ngọc Hướng – Khoa Ngoại ngữ Bài viết mới nhất Chi tiết tin tức Bản tin Đại Nam Thư chúc Tết Bính Ngọ của Chủ tịch Hội đồng Trường gửi cán bộ, giảng viên Đại học Đại Nam Chi tiết tin tức Khoa Quản Trị Kinh Doanh & Marketing Marketing - Nghề của thời đại số và lựa chọn thông minh tại Đại học Đại Nam Chi tiết tin tức Khoa Logistics và Kinh doanh quốc tế Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - Ngành học đứng sau mọi dòng chảy của nền kinh tế Xem tất cả Bài viết Icon see all Bài viết liên quan Chi tiết tin tức Khoa Kinh tế và quản lý E-UNITOUR 2024 - Nơi sinh viên Đại Nam bứt phá cùng xu hướng thương mại điện tử, kinh tế số Chi tiết tin tức Bản tin Đại Nam Thư chúc Tết Quý Mão Chủ tịch Hội đồng trường Đại học Đại Nam gửi phụ huynh Chi tiết tin tức Công trình, đề tài Giảng viên khoa Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng DNU tích cực, chủ động nâng cao năng lực giảng dạy và NCKH đáp ứng yêu cầu của người học Xem tất cả Bài viết liên quan Icon see all Sự kiện gần đây Chi tiết tin tức Sự kiện cấp trường Hội thao sinh viên Đại học Đại Nam lần 3 năm học 2025 - 2026 Chi tiết tin tức Sự kiện cấp Thành phố Đại Nam Uni Sports Festival 2026 Chi tiết tin tức Sự kiện cấp trường Cuộc thi Hương sắc Đại Nam 2026 Xem tất cả Sự kiện Icon see all

Đăng ký tư vấn tuyển sinh 2026

Năm 2026, Trường Đại học Đại Nam tuyển sinh 37 ngành/chương trình đào tạo thuộc các khối ngành: Sức khoẻ, Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế - Kinh doanh, Khoa học Xã hội & Nhân văn và Mỹ thuật - Thiết kế. Đăng ký ngay để nhận Quỹ học bổng và hỗ trợ học phí lên tới 55 tỷ đồng admissions student background Họ và tên Bạn cần nhập lại thông tin này. Ngày sinh Bạn cần nhập lại thông tin này. Số điện thoại Bạn cần nhập lại thông tin này. Email Bạn cần nhập lại thông tin này. Địa chỉ Bạn cần nhập lại thông tin này. Hệ đào tạo Chọn hệ đào tạo
  • Đào tạo đại học
  • Đào tạo tiến sĩ
  • Đào tạo thạc sĩ
  • Liên kết quốc tế
  • Liên thông - Bằng 2 - Từ xa
Ngành học quan tâm Chọn ngành học Đăng ký nhận tư vấn background image Đăng ký ngay để nhận Quỹ học bổng và hỗ trợ học phí lên tới 55 tỷ đồng admissions student background Icon close Success icon
Chúc mừng bạnđã đăng ký thành công!

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến tuyển sinh 2025 tại Đại học Đại Nam. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi sẽ sớm liên hệ để hỗ trợ bạn.

Nếu cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ hotline: 0961.595.559 hoặc 0931.595.599.

Icon close
Đăng ký không thành công

Vui lòng kiểm tra lại thông tin và thử lại.

Về đầu trang icon to top

Từ khóa » Chiến Lược Nghĩa Tiếng Anh Là Gì