Tuần 8. Việt Bắc (trích) - Ngữ Văn 12 - Mai Thu Thủy

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • hay...
  • Tải về mà ko mở được  ...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 6,7...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 5...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 4...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 3...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 2...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 1...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T3 VIẾT ĐOẠN VĂN GT NV HOẠT...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T2 MRVT CỘNG ĐỒNG...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T1 TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T4 TRẢ BV KC SÁNG TẠO...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T3 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T1-2 DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ...
  • Thành viên trực tuyến

    154 khách và 32 thành viên
  • Nguyễn Văn Ánh
  • nguyễn thị nguyệt
  • Duong Duong Phuong
  • Huỳnh Đỗ Nhật Tiên
  • Đỗ Thị Hồng
  • Quỳnh Trang
  • phạm Thùy Trang
  • thanh luyen
  • Lâm Thị Thùy Phương
  • lê huỳnh như hằng
  • tham xuan bang
  • toi la toi
  • Cẩm Nguyễn
  • nguyễn ngọc ánh
  • phuong hai
  • LÊ THỊ BÍCH NGỌC
  • lê thị mai hoa
  • Mai Văn Hải
  • Nguyễn Thị Ngọc
  • Nguyễn Lam Tho
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THPT (Chương trình cũ) > Ngữ văn > Ngữ văn 12 >
    • Tuần 8. Việt Bắc (trích)
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Tuần 8. Việt Bắc (trích) Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ... Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Mai Thu Thủy Ngày gửi: 10h:51' 24-10-2021 Dung lượng: 7.9 MB Số lượt tải: 1074 Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Trinh) Tiết: 18-19-20ThS. Mai Thu ThủyTrường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà NộiHà Nội, tháng 10 năm 2021KHỞI ĐỘNGTHI SẮP XẾP CÁC TÁC PHẨM SẮP XẾP CÁC TÁC PHẨM CỦA TỐ HỮU THEO THỨ TỰ ĐƯỜNG CÁCH MẠNG,ĐƯỜNG THƠTừ ấy1937-1946Đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên yêu nước quyết tâm đi theo cách mạng.(Máu lửa,Xiềng xích,Giải phóng)Việt Bắc1946-1954Tiếng ca hùng tráng,thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến.Gió lộng1955-1961Dạt dào cảm hứng mới,nhớ về quá khứ,ghi sâu ân tình cách mạng...Ra trận,Máu và hoa1962-19711972-1977Âm vang khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước và niềm vui toàn thắngMột tiếng đờn,Ta với ta1992,1999Những chiêm nghiệm về cuộc đời,niềm tin vào cách mạng,...Tạm biệt đời ta yêu quý nhấtCòn mấy dòng thơ, một nắm troThơ gửi bạn đường, tro bón đấtSống là cho. Chết cũng là cho.Nghĩa trang Mai Dịch17 tuổiTố Hữu - Nguyễn Đình Thi ở Việt Bắc20 tuổiI. Tìm hiểu chung: 1. Hoàn cảnh ra đời:- Tháng 10 - 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng.- Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ "Việt Bắc" để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.2. Vị trí và kết cấu đoạn trích: - Đoạn trích trong SGK là phần đầu của bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến.- Đoạn trích gồm 90 câu thơ, kết cấu phỏng theo lối hát giao duyên (xưng hô mình – ta) chia 2 phần: 2. Vị trí và kết cấu đoạn trích :+ 8 câu đầu: lời đối đáp 1: Khung cảnh chia tay giữa cán bộ cách mạng và đồng bào Việt Bắc. + 82 câu cuối: lời đối đáp 2: Những kỉ niệm về kháng chiến, thiên nhiên, con người Việt Bắc hiện lên trong hoài niệm.Hát giao duyên "Mình về ta chẳng cho về - Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ" - Bài thơ được viết theo kiểu đối đáp nam - nữ, phỏng theo lối hát giao duyên của dân ca.3. Bố cục:Chia 5 phần.3. Bố cục: chia 5 phần- Phần 1 (8 câu đầu): Khung cảnh chia tay giữa cán bộ cách mạng và đồng bào Việt Bắc.Phần 2 (12 câu tiếp): Nỗi lo âu của người dân Việt Bắc. - Phần 3 (22 câu tiếp): Nỗi niềm của người ra đi.- Phần 4 (10 câu tiếp): Bức tranh thiên nhiên và con người Việt Bắc bốn mùa.- Phần 5 (38 câu cuối): Khung cảnh của cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng và lời khẳng định ý nghĩa của Việt Bắc.II. Đọc - hiểu văn bản : 1. Khung cảnh chia tay giữa cán bộ cách mạng và đồng bào Việt Bắc a. Bốn câu thơ đầu “Mình về mình có nhớ ta… … Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn.”- Câu hỏi tu từ và điệp câu: “Mình về mình có nhớ…” gợi tình cảm Việt Bắc với cách mạng sâu nặng.- Từ xưng hô “mình – ta” mộc mạc, gần gũi ca dao.- Số từ “mười lăm năm” chỉ thời gian từ 1940->1954, kết hợp từ láy “thiết tha”, từ “mặn nồng” diễn tả tình cảm gắn bó yêu thương lâu dài.- Câu thơ “Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn” gợi liên tưởng câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”; điệp từ “nhìn”, liệt kê hình ảnh sông, núi -> nhắc nhớ Việt Bắc, nơi cội nguồn cuộc kháng chiến.=> Lời người ở lại như nhắc nhớ, căn dặn người ra đi về lòng thủy chung. b - Bốn câu thơ sau: “Tiếng ai tha thiết bên cồn… … Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...”+ Đại từ “ai” vừa phiếm chỉ vừa cụ thể -> lời hỏi han ân cần, gợi bao kỉ niệm.+ Các từ láy: “tha thiết” là tình cảm thắm thiết, gắn bó hết lòng; “bâng khuâng: tâm trạng luyến tiếc; bồn chồn” -> nôn nao, thấp thỏm.b - Bốn câu thơ sau: “Tiếng ai tha thiết bên cồn… … Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...”- Hoán dụ “áo chàm” -> đồng bào Việt Bắc giản dị, sâu nặng nghĩa tình.- Nhịp thơ 3/3/2 trong câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…” -> không phải không biết nói gì mà xúc động không nói nên lời.=> Lời người đi xao xuyến, lưu luyến.2. Phần 2 (12 câu tiếp): Nỗi lo âu của người dân Việt Bắc. Mình đi, có nhớ những ngày …Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa? 4 câu đầu, người dân Việt Bắc nhắc nhớ những kỉ niệm qua các hình ảnh nghệ thuật nào? ->Chú ý các từ: mình… có nhớ , thành ngữ: mưa nguồn suối lũ, miếng cơm chấm muối…2. Phần 2 (12 câu tiếp): Nỗi lo âu của người dân Việt Bắc. Mình đi, có nhớ những ngày …Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa? a. Bốn câu thơ đầu:- Điệp câu: “Mình … có nhớ”: -> nhắc nhớ sâu sắc người đi.- *Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ: -Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”, “mây mù”, “miếng cơm chấm muối... => Đây là những hình ảnh rất thực gợi được sự gian khổ của cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thù của cách mạng đối với thực dân.b. Bốn câu thơ tiếp theo: * Gợi nhớ tình đồng bào:- Chi tiết “Trám bùi....để già”   -> diễn tả cảm giác trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng. Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu. - “Hắt hiu...lòng son” : phép đối gợi nhớ đến mái tranh nghèo. Họ là những người nghèo nhưng giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷ chung với cách mạng. Mình về, còn nhớ núi nonNhớ khi kháng Nhật, thủa còn Việt MinhMình đi, mình có nhớ mìnhTân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa ?”c. Bốn câu thơ cuối:- Liệt kê các địa danh: khẳng định Việt Bắc là cái nôi cách mạng từ thời kì “kháng Nhật, thuở còn Việt Minh”, gắn liền các sự kiện lịch sử cây đa Tân Trào, mái đình Hồng Thái."Mình đi, mình có nhớ mình“: ý thơ đa nghĩa một cách thú vị. Cả kẻ ở, người đi đều gói gọn trong chữ "mình" tha thiết. Mình là một mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là một bởi sự gắn kết của cách mạng, của kháng chiến.=> Chân dung một Việt Bắc gian nan mà nghĩa tình , thơ mộng, rất đối hào hùng trong nỗi nhớ của người ra đi.VIỆT BẮC(Phần II : Tác phẩm)(TỐ HỮU)2. Phần còn lại: Lời của người cán bộ về xuôi:a. Lời đáp lại của người ra đi: Mình- ta đã có sự chuyển hoá. Phép điệp mình- ta: xoắn xuýt hoà quyện vào nhau.Người ra đi đáp lại lời băn khoăn của người Việt Bắc như thế nào?Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng?Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc: "Mình đi, mình lại nhớ mình" một câu trả lời chắc nịch.Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao giờ vơi cạn: "Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu"=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đối với nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phai nhạt theo thời gian. + Từ ‘mình” trong câu thơ thứ ba đa nghĩa gợi ra sự hòa quyện tuy hai mà một, hô ứng với câu trên “Mình đi mình có nhớ mình” trong lời hỏi của người ở lại. “Nhớ gì như nhớ người yêu … Chày đêm nện cối đều đều suối xa.”*6 câu đầu: b. Nỗi nhớ thiên nhiên và con người VB (18 câu)Trong 6 câu thơ tác giả đặt ra và tự trả lời 2 câu hỏi:Nhớ như thế nào?Nhớ gì?Tái hiện VB trong hồi tưởngNhớ gì như nhớ người yêu… Ngòi thia song Đáy, suối Lê vơi đầy..Cảnh VB thanh bình-Nhớ như thế nào? –Như nhớ người yêu-Nhớ gì? Nhớ những đối tượng nào?ánh trăng đầu núi..nắng chiều lưng nương bản làng ẩn hiện trong sương sớm, những ánh lửa hồng trong đêm khuya, -Đối tượng: trăng- đầu núi; Nắng – lưng nương=> Đẹp diệu kì, cảnh đẹp nên thơ, lãng mạn, thi vị, đặc trưng của VB; là thời điểm hẹn hò lứa đôi… Nhớ gì nữa? Nhớ bản làngNhớ khói sươngNhớ rừng nứa, bờ treĐối tượng cuối cùng của nỗi nhớ là những địa danh gần gũi, thân thương: Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê..-> cảnh sắc thơ mộng, đặc trưng, những ngôi nhà bản làng thấp thoáng với khói sương.12 câu tiếp: Những tháng ngày gian khổ nhưng đậm đà tình nghĩa.- Giàu tình nghĩa, gắn bó với cách mạng cùng mối thù nặng vai, cùng chia sẻ đắng cay ngọt bùi“Ta đi ta nhớ những ngàyMình đây ta đó đắng cay ngọt bùiThương nhau chia củ sắn lùiBát cơn sẻ nửa chăn sui đắp cùng”2 Câu trước: -> câu trên xác nhận sự chia li. -> câu dưới lại ùa về bao kỉ niệm, kỉ niệm chưa rõ hình hài, dáng nét nhưng nồng lên vị đắng cay lẫn ngọt bùi. -Đắng cay: là những thiếu thốn, gian khổ, nhọc nhằn của đ/s vật chất.-Ngọt bùi: là nghĩa tình yêu thương giữa đồng bào chiến khu và cán bộ CM.Chỗ sâu sắc nhất trong tình nghĩa gắn bó giữa nhân dân chiến khu và cán bộ CM chính là tình thương: -Thương nhau đồng bào chia nhau từng củ sắn, củ khoai, từng miếng cơm, manh áo đến tấm chăn sui (làm từ vỏ cây)=> vật chất thật ít ỏi, đơn sơ mà tình nghĩa thật sâu sắc, thiêng liêng.-Tác giả sd 1 số từ đồng nghĩa: chia, sẻ, cùng=> nhấn mạnh sự đồng cam cộng khổ của người VB và CBKC. Đồng thời cũng nhấn mạnh ân tình mà CBKC chịu ơn đồng bào VB.- Nghèo khổ cơ cực nhưng đậm đà tấm lòng son :“Nhớ người mẹ nắng cháy lưngĐịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô”2 câu thơ như thước phim quay chậm cận cảnh về hình ảnh người mẹ VB lên rẫy:Thời điểm: nắng cháy lưngHoàn cảnh: đường rẫy xa xôi, con còn thơ bé, non nớt..Người mẹ vẫn cần mẫn lên nương, miệt mài bẻ bắp..=> Tất cả vì gia đình, vì CM, vì k/c.Mẹ địu con - Cảnh sinh hoạt trong kháng chiến vui tươi, lạc quan dù còn nhiều gian khổ thiếu thốn:“Nhớ sao lớp học … ….suối xa”- Cán bộ CM đến vùng cao đâu chỉ gây dựng kháng chiến mà còn gieo chữ xuống bản, đem ánh sang văn hóa xuống làng mở ra một bầu trời tri thức cùng sự lạc quan tin tưởng vào tương lai tươi sáng.Khép lại thước phim về cuộc sống chiến khu giản dị, nghĩa tình là những âm thanh quen thuộc thân thương:Tiếng hát: ca vang núi đèo.Tiếng mõ: giục đàn trâu trở về sau một ngày vất vả.Chày đêm nện côi: tiếng giã gạo đêm khuya bình dị.=> Lời thơ thì dứt nhưng những âm thanh ấy cứ ngân vang mãi trong long người chia xa Việt Bắc.4. Phần 4 (10 câu tiếp): Bức tranh thiên nhiên và con người Việt Bắc bốn mùa « Ta về, mình có nhớ ta... Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung. »Em có cảm nhận gì về cách miêu tả giữa thiên nhiên và con người?* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽ đẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc.THẢO LUẬN NHÓMNhóm 1 cảm nhận về mùa đông. Nhóm 2 cảm nhận về mùa xuân.Nhóm 3 cảm nhận về mùa hạ.Nhóm 4 cảm nhận về mùa thu.- Mùa đông: + Hoa chuối "đỏ tươi" nổi bật trên nền xanh của rừng đại ngàn => Màu sắc ấm nóng thắp lên sức sống cho cảnh mùa đông giá lạnh.+ Con ng­ưêi xuất hiện với vẻ đẹp vững chãi, tự tin, như tỏa s¸ng cùng thiên nhiên.“Rừng xanh hoa chuối đỏ tươiĐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.”- Mùa xuân:+ Sắc trắng dịu dàng, trong trẻo, tinh khiết của hoa "mơ nở trắng rừng" gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc.+ Con người đẹp tự nhiên trong công việc lao động hằng ngày: cần mẫn, tỉ mẩn, khéo léo, tài hoa. “Ngày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.”- Mùa hạ: + Tiếng ve ngân rạo rực như gọi về cả một không gian tràn ngập sắc vàng của rừng phách dưới nắng hạ. => không khí rộn rã, vẻ đẹp rực rỡ, nồng nàn rất riêng của mùa hè.+ Hình ¶nh “ c« g¸i hái măng một mình" vừa gợi lên được vẻ đẹp chịu thương chịu khó, vừa rất trữ tình, thơ mộng, gần gũi thân thương. Ve kêu rừng phách đổ vàngNhớ cô em gái hái măng một mình.- Mùa thu: + Không gian bao la tràn ngập ánh trăng. Đó là ánh trăng của tự do, hòa bình. + Tiếng hát của con người Việt Bắc, của tình cảm mười lăm năm gắn bó thiết tha mặn nồng. Tiếng hát nhắc nhở thủy chung ân tình.Rừng thu trăng rọi hòa bìnhNhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.- Thiên nhiên:+ Chữ "rừng" xuất hiện trong tất cả các dòng lục cảnh thiên nhiên chốn núi rừng Việt Bắc.+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủ đạo.=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, sinh động, thay đổi theo thời tiết, theo mùa.- Con người: bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân tình, thuỷ chung…bằng những công việc tưởng chừng nhỏ bé của mình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc kháng chiến.+ Từ nhớ lặp lại giọng thơ ngọt ngào, sâu lắng.=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hình ảnh con người làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên. Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ.=> Vẻ đẹp cảnh và người Việt Bắc đan xen đường nét, màu sắc, âm thanh. 5. Phần 5 (38 câu cuối): Khung cảnh của cuộc kháng chiến gian khổ, hào hùng và lời khẳng định ý nghĩa của Việt Bắc.“Nhớ khi giặc đến giặc lùng …Mái đình Hồng Thái cây đa Tân Trào.”3. Nhớ quá trình kháng chiến – hình ảnh chiến khu Việt Bắc:? T? bu?i d?u d?y gian nan nhung oai h�ng:Cuộc kháng chiến được tái hiện ở các khổ thơ nào? Theo trình tự nào? - Chữ "rừng" như được rải khắp, gợi thế trùng điệp, vững chãi của trường thành lũy thép. Nhớ khi giặc đến giặc lùngRừng cây núi đá ta cùng đánh TâyNúi giăng thành lũy sắt dàyRừng che bộ đội, rừng vây quân thù- Không chỉ quân - dân mà cả rừng núi, đất trời cùng "vây quân thù".Mênh mông bốn mặt sương mùĐất trời ta cả chiến khu một lòng Đến trưởng thành, lớn mạnh, chiến thắng:Đêm đêm rầm rập như là đất rungQuân đi điệp điệp trùng trùngA�nh sao đầu súng bạn cùng mũ nan Dân công đỏ đuốc từng đoànBước chân nát đa,� muôn tàn lửa bayNghìn đêm thăm thẳm sương dàyĐèn pha bật sáng như ngày mai lênNhận xét biện pháp tu từ và âm điệu ở đoạn thơ?- Nhiều hình ảnh tượng trưng ước lệ, phép cường điệu.- Tiết tấu sôi nổi dồn dập như khúc quân hành. Là khúc tráng ca về chiến khu Việt Bắc, một bức tranh sử thi hoành tráng ngợi ca chủ nghĩa yêu nước của nhân dân anh hùng. Khổ cuối:- Nhiều câu như những châm ngôn khẳng định chân lí: Việt Bắc là "Quê hương Cách mạng dựng nên Cộng hòa".- Khẳng định lại niềm tin tưởng, tự hào về Việt Bắc.Khổ cuối đã kết lại điều gì ?Quân đi điệp điệp trùng trùng+ Hình ảnh bộ đội ta hành quân ra trận: "Quân đi … … mũ nan". Từ láy "điệp điệp trùng trùng": + Hình ảnh ẩn dụ: "ánh sao đầu súng"+ Cùng hành quân với bộ đội là những đoàn dân công phục vụ chiến đấu: "Dân công …lửa bay" - 4 câu cuối: nhịp thơ nhanh, dồn dập, giọng thơ sôi nổi, điệp từ vui, liệt kê các địa danh: Tây Bắc, Điện Biên,... -> khí thế chiến thắng dồn dập, tin vui như ở mọi miền Tổ quốc bay về. => Đoạn thơ mang âm hưởng sử thi. Cả dân tộc VN anh hùng, trường kì kháng chiến, dù gian khổ nhưng lập nên thắng lợi vẻ vang. c. Mười sáu câu thơ cuối: “Ai về ai có nhớ không… Mái đình Hồng Thái cây đa Tân Trào.”- Liệt kê công việc (điều quân chiến dịch, phát động giao thông, giữ đê, phòng hạn,…) ca ngợi Đảng dù bận rộn nhưng vẫn chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân. - Phép đối ca ngợi Bác Hồ, Việt Bắc là niềm tin, ý chí của toàn dân tộc, đồng thời khẳng định Việt Bắc là quê hương cách mạng.Điều quân… các khu…”1950 - Bác ở chiến khu Việt BắcIII. TỔNG KẾT 1. Nội dung:Bài thơ khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể hiện sự gắn bó, ân tình với nhân dân, đất nước.2. Nghệ thuật:Đậm chất dân tộc, trong việc sử dụng hình thức đối đáp đặc biệt trong ca giao với cặp đại từ nhân xưng mình – ta, hình ảnh thơ giản dị, nhịp thơ uyển chuyển, sử dụng thể thơ dân tộc – thể thơ lục bát...3. Ý nghĩa:Bài thơ cho chúng ta thấy nghĩa tình của người dân Việt trong những năm tháng khó khăn, gian khổ của cuộc chiến tranh, giành độc lập, tự do cho dân tộc. Qua đó thể hiện niềm tự hào, nhớ nhung của tác giả với những năm tháng kháng chiến, nghĩa tình với nhân dân Việt Bắc,Câu 1: Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào? A. Hoa chuối đỏ tươi B. Măng mai C. Mận nở trắng rừng D. Áo chàmBÀI TẬP CỦNG CỐCâu 2: Thông tin nào sau đây đây là đúng về bài thơ "Việt Bắc"? A. Là bài thơ mở đầu của tập thơ "Việt Bắc". B. Là bài thơ nằm ở phần mở đầu của tập thơ "Việt Bắc". C. Nằm ở phần giữa của tập thơ "Việt Bắc". D. Nằm ở phần cuối của tập thơ "Việt Bắc".Câu 3: Bài thơ Việt Bắc thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia ly giữa A. Cuộc chia tay hư cấu với dụng ý nghệ thuật của tác giả.B. giữa "mình" với "ta", hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau.C.  giữa người kháng chiến với người dân Việt Bắc.D.  giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong những năm kháng chiếnCâu 4: Bài thơ "Việt Bắc" có đặc điểm gì? .A. Là bài thơ dài nhất trong tập thơ "Việt Bắc"B. Là bài thơ lục bát duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc"C. Là bài thơ duy nhất trong tập thơ "Việt Bắc" viết về hình ảnh Bác HồD. Là bài thơ thể hiện rõ nhất cái tôi nhân danh cộng đồng, dân tộc, cách mạng trong thơ Tố Hữu.Câu 5: Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây?A. Trữ tình-đạo đứcB. Sử thi-trữ tìnhC. Sử thi-đạo đứcD. Sử thi - dân gianCâu 6: Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gi?A. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộC.B. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt BắC.C. Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.D. Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt BắC.Câu 7: Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?A. Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình – tA.B.Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắC.C. Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.D.Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.Câu 8: Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?Thể thơ lục bát.Hình ảnh thiện nhiên và con người đậm màu sắc dân tộ.C. Hình thức đối đáp của mình và ta.D. Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.   Câu 9: Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu dúng cuộc chia tay đó?A. Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau.B. Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu.C. Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt BắC.D.Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt BắC. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.Câu 10: Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:A. Nhớ người yêu. B. Nhớ cha mẹ.C. Nhớ bạn bè. D. Tất cả đều đúng.Câu 11: "Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?A. Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định.B. Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi.C.Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩA.D. Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".Câu 12: Trong bài "Việt Bắc", sau 8 dòng thơ mở đầu là mạch thơ hoài niệm (nhớ) về "mười lăm năm ấy" theo trật tự nào dưới đây?A. Đầu tiên là hoài niệm về thời tiền khởi nghĩa; tiếp đó là nhớ những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp.B. Đầu tiên là nhớ về những kỉ niệm trong kháng chiến chống Pháp; rồi nỗi nhớ tiếp tục lùi xa về những kỉ niệm của thời tiền khởi nghĩA.C. Có sự đan xen nỗi nhớ về 2 thời kì tiền khởi nghĩa và kháng chiến chống Pháp.D. Khởi đầu là nỗi nhớ chung về cả 2 thời kì; sau đó nhớ về thời kháng chiến; rồi lùi xa hơn về thời tiền khởi nghĩa.Câu 13: Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?A. Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.B. Mường Thanh, Sài Khao, Mường LátC. Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê.D. Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.Câu 14: Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?A. Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau.B.  Gắn bó con người.C. Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội..D.Có sự thay đổi theo từng mùA.Câu 15: Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?A.  Xuân. B. Hạ.C. ThuD. ĐôngCâu 16: Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?A. Tiềng mõ từng chiều.B. Chày đêm nện cối.C. Tiếng suối như tiếng hát ân tình.D. Tiếng ve kêu.Câu 17: Trong số các hình ảnh sau đây trong bài thơ hình ảnh nào chưa gợi rõ nét riêng của con người Việt Bắc?A.  Dân công đỏ đuốc.B.  Người mẹ đưa con lên rẫy.C. Cô gái hái măng một mình.D. Con người trên đèo cao với dao cài thắt lưngCâu 18: Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?A. Cần cù chịu khó trong lao động.B. Đầy nghĩa tình.C. Căm thù giặc.D. Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.Câu 19: Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?A. Thu - Đông - Xuân - Hạ.B. Đông - Xuân - Hạ - Thu.C. Xuân - Hạ - Thu - Đông.D. Hạ - Thu - Đông - Xuân.Câu 20: Trong đoạn thơ diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc dến đầu tiên?A. Tây Bắc   B. Việt Bắc C. Hoà BìnhD. Điện Biên No_avatarf

    I. Tìm hiểu chung:1. Hoàn cảnh ra đời:- Tháng 10 - 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng.- Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ "Việt Bắc" để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.2. Vị trí và kết cấu đoạn trích:- Đoạn trích trong SGK là phần đầu của bài thơ, tái hiện những kỉ niệm về cách mạng và kháng chiến.- Đoạn trích gồm 90 câu thơ, kết cấu phỏng theo lối hát giao duyên (xưng hô mình – ta) chia 2 phần:

    Tuyển chọn các bài văn mẫu phân tích việt bắc có thể tham khảo.

    Chu Thị Huyền @ 10h:41p 17/02/22   ↓ ↓ Gửi ý kiến

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác

  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailViệt bắc
  • Còn nữa... ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Việt Bắc Tác Giả Bài Giảng điện Tử