Tuần 8. Việt Bắc (trích) - Ngữ Văn 12 - Trần Văn Nhương

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • TUẦN 21.Viết bài văn tả người lớp 5 (trang 32)...
  • TUẦN 21.Bài 6-Thư của bố- Kết nối tri thức...
  • TUẦN 21.Luyện từ và câu Cách nối các vế câu...
  • TUẦN 21.Bai 6.Thu cua bo-KNTT...
  • TUẦN 21.lop 5 Gio hoa thang nam-KNTT...
  • giáo án soạn rất hay.cảm ơn rất nhiều. Nhưng tải...
  • Mời mọi người tham khảo  ...
  • ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU HỌC TẬP ĐÂU RỒI Ạ...
  • ...
  • TUẦN 21-BÀI 65 T1 DIỆN TÍCH CP VÀ DT TOÀN...
  • TUẦN 21-BÀI 64 T2 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP...
  • TUẦN 21- BÀI 64 T1 HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH...
  • TUẦN 21-BÀI 63 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ...
  • TUẦN 21-BÀI 62 TIẾT 2-Biểu đồ hình quạt tròn...
  • Thành viên trực tuyến

    203 khách và 88 thành viên
  • Đoàn Thanh Huy
  • Trần Dung
  • hà huỳnh hân
  • Trần Bảo Ngân
  • MA VĂN LUẬN
  • Trịnh Thị Thái
  • nguyễn trịnh bích trinh
  • phạm thị mai
  • Nọc Qý
  • Phạm Bạch Tuyết
  • Tô Hữu phúc
  • phan thị hồng ngọc
  • Nguyễn Thị Mỹ Trang
  • hoàng thiên
  • xa thị thoa
  • hoàng Đình quân
  • Đoàn Minh Ngọc
  • Lê Thị Thu
  • Ngô Quang Vinh
  • Haf Thij Thanh Phuwowng
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THPT (Chương trình cũ) > Ngữ văn > Ngữ văn 12 >
    • Tuần 8. Việt Bắc (trích)
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Tuần 8. Việt Bắc (trích) Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ... Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Người gửi: Trần Văn Nhương Ngày gửi: 07h:58' 23-10-2021 Dung lượng: 2.1 MB Số lượt tải: 292 Số lượt thích: 0 người Tố HữuPhần II: Tác phẩmVIỆT BẮCI. Tìm hiểu chung: 1. Hoàn cảnh sáng tác:- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết. Hòa bình lập lại ở miền Bắc. - Tháng 10 - 1954, các cơ quan trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Hà Nội để tiếp tục lãnh đạo cách mạng.- Nhân sự kiện thời sự trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ "Việt Bắc" để thể hiện tình nghĩa sâu nặng của những người cán bộ, chiến sĩ về xuôi với quê hương cách mạng.2. Kết cấu :- Gồm 150 câu thơ lục bát và được chia làm hai phần: + 90 câu đầu: Tái hiện những kỷ niệm cách mạng và kháng chiến + 60 câu sau: Gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc. Kết cấu theo lối đối đáp nam nữ, cách xưng hô mình ta quen thuộc của ca dao, dân ca.Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là sự biểu hiện tâm tư của nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.=> Chuyện ân tình cách mạng được khéo léo thể hiện như tâm trạng của tình yêu đôi lứa. Hát giao duyên "Mình về ta chẳng cho về Ta nắm vạt áo, ta đề bài thơ" 3. Vị trí đoạn trích:Thuộc 90 câu đầu của bài thơ.4. Bố cục: 3 phần8 câu thơ đầu: Cuộc chia tay đầy lưu luyến12 câu tiếp: Lời người ở lại70 câu còn lại: Lời người ra điII.Đọc- Hiểu đoạn trích 1.Tám câu đầu: Cuộc chia tay đầy lưu luyến. *Lời người Việt Bắc:- Mình – ta  xưng hô thân thương, ngọt ngào, da diết+ Mình về mình có nhớ (câu hỏi, lặp): nỗi niềm băn khoăn+ Mười lăm năm ấy…: Nhắc nhở thời gian gắn bó.+ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn: (ẩn dụ) gợi không gian kỷ niệm->mối quan hệ khăng khít, thủy chung, ân tình giữa kháng chiến và Việt Bắc.*Lời người về xuôi:-Tiếng ai tha thiết…: Người VB nói thiết tha, người về xuôi nghe tha thiết  Sự hô ứng về tình cảm cho thấy mối gắn bó máu thịt giữa nhân dân với CM.- Bâng khuâng, bồn chồn: Từ láy diễn tả cảm xúc lưu luyến.+ Áo chàm: Hoán dụ. Thể hiện hình ảnh thân thương của người VB.+ Cầm tay: Cử chỉ ân cần, tha thiết thay lời nóiTâm trạng xúc động, đầy luyến lưu,bịn rịn không nỡ rời xa2. Lời gợi nhắc của người ở lại(12 câu tiếp)Điệp ngữ: Mình đi có nhớ, mình về có nhớ…  nhắc nhở người đi những kỉ niệm không thể nào quên, thể hiện nỗi niềm băn khoăn, bùi ngùi, xúc độngNhững kỉ niệm:+ Mưa nguồn suối lũ…: Gian khổ vì thiên nhiên khắc nghiệt.+ Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai.   Gian khổ về vật chất / Trách nhiệm lớn lao+ Trám bùi để rụng / măng mai để già.  Rừng núi như hoang vắng hơn khi vắng bóng ngưới thương.+ Hắt hiu lau xám / đậm đà lòng son  Tương phản: Tấm lòng son sắt tỏa sáng trên nền lau xám nghèo khổ. Biên pháp tiểu đối, liệt kê, hoán dụ, tương phản đậm đà tính dân tộc, nhà thơ nhập vai người VB để thể hiện những kỉ niệm của một thời gian khổ, hi sinh nhưng ngời sáng tình đồng chí, nghĩa đồng bào.-Mình đi, mình có nhớ mình: (2 nghĩa): Lời nhắc nhở thủy chung dành cho người cán bộ kháng chiến-khi kháng Nhật, thuở Việt Minh-Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa=>Kỷ niệm kháng chiến, những dấu mốc thời gian và không gian kháng chiến.=>Chỉ với 12 câu lục bát nhưng điệp từ “mình đi”, “mình về”, “có nhớ” cứ luyến láy ngọt ngào mang đậm phong vị ca dao→ Đoạn thơ vừa là sự gợi nhớ cho người vềvừa là sự tự bộc lộ nỗi nhớ của người ở lại→Đoạn thơ cho thấy rõ phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu3. Nỗi nhớ của người ra đi+ Dùng cặp đại từ “mình – ta” và những hình ảnh so sánh quen thuộc:“Ta với mình, mình với taLòng ta sau trước mặn mà đinh ninhMình đi mình laị nhớ mìnhNguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu” khẳng định tấm lòng thủy chung son sắt với cách mạng.- Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh “như nhớ người yêu”  nỗi nhớ cháy bỏng, da diết, mãnh liệt nhất.Điệp từ “nhớ” đặt ở đầu câu  như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể*Nhớ cảnh Việt BắcTrăng đầu núi, nắng lưng nương, bản khói cùng sương, bếp lửa, rừng nứa, bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê => Cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người đi đẹp huyền ảo, thơ mộng, ấm áp có phần hoang sơ nhưng không hiu quạnh.*Nhớ người Việt BắcTa đi ta nhớ những ngàyMình đây ta đó, đắng cay ngọt bùiThương nhau chia củ sắn lùiBát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng => cuộc sống của người Việt Bắc tuy nghèo khổ nhưng họ luôn gắn bó nghĩa tình, thủy chung son sắt với cách mạngNhớ người mẹ nắng cháy lưngÐịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô=> Họ cần cù lao chăm chỉ trong lao độngNhớ sao lớp học i tờÐồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoanNhớ sao ngày tháng cơ quanGian nan đời vẫn ca vang núi đèo. =>Họ lạc quan yêu đời, gắn bó cùng kháng chiến dù còn nhiều gian khổ, thiếu thốnNhớ sao tiếng mõ rừng chiềuChày đêm nện cối đều đều suối xa..=> Cuộc sống của đồng bào Việt Bắc giản dị, yên ả, thanh bình * Nhớ vẻ đẹp Việt Bắc(Bức tranh tứ bình) Ta về, mình có nhớ taTa về ta nhớ những hoa cùng ngườiRừng xanh hoa chuối đỏ tươiÐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.Ngày xuân mơ nở trắng rừngNhớ người đan nón chuốt từng sợi giangVe kêu rừng phách đổ vàngNhớ cô em gái hái măng một mìnhRừng thu trăng rọi hoà bìnhNhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.- Hai câu đầu + Câu hỏi tu từ "Ta về mình có nhớ ta?"  là cái cớ để người ra đi bày tỏ tấm lòng mình: + Hình ảnh "hoa cùng người" gợi lên sự gắn bó giữa thiên nhiên và con người trong bức tranh quê hương Việt Bắc.Sự hoà quyện giữa cảnh và người:+ Câu lục tả cảnh, câu bát tả người+ Bức tranh Việt Bắc được miêu tả theo bốn mùa tuần tự, mỗi mùa có nét đặc trưng riêng, tạo nên một bộ tứ bình tuyệt đẹp- Mùa đôngRừng xanh hoa chuối đỏ tươiÐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng+ Sự đối chọi hai màu xanh – đỏ làm trẻ lại màu xanh trầm tịch của rừng già và xua đi cái lạnh lẽo của mùa đông vùng cao. + Nắng ánh dao cài thắt lưng – điểm sáng khiến con người trở nên nổi bật trở thành trung tâm của bức tranh=>Khung cảnh tươi sáng, ấm áp, con người khỏe khoắn, tràn ngập sức sống- Mùa xuânRừng xanh hoa chuối đỏ tươiÐèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng+ “Mơ nở trắng rừng” – sắc trắng tinh khiết mênh mang gợi sức xuân đang dâng ngập đất trời núi rừng Việt Bắc.+ Từ “chuốt”: là động từ nó vừa gợi lên được sự khéo léo vừa thể hiện sự cần mẫn của người lao động.=> sắc trắng tinh khiết, trải rộng mênh mang khắp núi rừng; con người cần cù, say sưa lao động - Mùa hạVe kêu rừng phách đổ vàngNhớ cô em gái hái măng một mình+ Khúc nhạc ve sầu rất sống động; từ “đổ” biểu thị sự chuyển màu đồng loạt, cả rừng phách được phủ vàng rực rỡ.+ Hình ảnh cô gái hái măng một mình không hề lẻ loi cô đơn mà chịu khó tận tụy với công việc.=> Âm thanh sôi động, Từ "đổ", biểu thị sự chuyển màu đồng loạt. Hình ảnh cô gái miệt mài lao động là trung tâm .- Mùa thuRừng thu trăng rọi hoà bìnhNhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung+ Câu thơ giàu tính tạo hình vừa gợi tả được vẻ đẹp của thời tiết, của thiên nhiên nên thơ, vừa thể hiện được niềm vui hòa bình.+ Tiếng hát ân tình hòa quyện với ánh trăng vang lên thật ấm lòng. Cuộc sống yên ả, thanh bình, nghĩa tình chung thủyCon người là trung tâm của bức tranh thiên nhiên tươi đẹp3. Nhớ khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu và vai trò của VB trong cách mạng và kháng chiến Nhớ khi giặc đến giặc lùngRừng cây núi đá ta cùng đánh TâyNúi giăng thành luỹ sắt dàyRừng che bộ đội rừng vây quân thùMênh mông bốn mặt sương mùÐất trời ta cả chiến khu một lòng.Ai về ai có nhớ không?Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo GiàngNhớ sông Lô, nhớ phố RàngNhớ từ Cao-Lạng nhớ sang Nhị Hà...Những đường Việt Bắc của taÐêm đêm rầm rập như là đất rungQuân đi điệp điệp trùng trùngÁnh sao đầu súng bạn cùng mũ nanDân công đỏ đuốc từng đoànBước chân nát đá, muôn tàn lửa bay.Nghìn đêm thăm thẳm sương dàyÐèn pha bật sáng như ngày mai lên.Tin vui chiến thắng trăm miềmHoà Bình, Tây Bắc, Ðiện Biên vui vềVui từ Ðồng Tháp, An KhêVui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.- “Nhớ khi giặc…Nhị Hà”+ Núi rừng mênh mông hùng vĩ trở thành bạn của ta: che chở cho bộ đội ta, cùng quân và dân tham gia đánh giặc+ Chiến khu là căn cứ vững chắc,đầy nguy hiểm với quân thù-> nghệ thuật nhân hóa,so sánh núi giăng,lũy sắt,rừng che,rừng vây…địa danh Phủ Thông ,Đèo Giàng,sông Lô…=> vang lên đầy tự hào và đi vào nỗi nhớ của người chiến sĩViệt Bắc từng khắc ghi những kỉ niệm về những cuộc hành quân ra trận thật hùng vĩ của bộ đội và nhân dân:( phần còn lại) + Từ láy tượng thanh "rầm rập": diễn tả tiếng bước chân mạnh mẽ của cuộc hành quân, gợi lên nhịp độ khẩn trương, gấp gáp của số lượng người đông đảo cùng hành quân  tạo thành một sức mạnh tổng hợp làm rung chuyển mặt đất.+ Hình ảnh so sánh, cường điệu: "Đêm đêm rầm rập như là đất rung" nêu bật sức mạnh đại đoàn kết của quân dân ta, chung sức chung lòng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.. - Hình ảnh bộ đội+Từ láy "điệp điệp trùng trùng"khắc họa đoàn quân đông đảo bước đi mạnh mẽ như những đợt sóng dâng trào, tưởng chừng như kéo dài đến vô tận.+ Hình ảnh vừa hiện thực vừa ẩn dụ: "ánh sao đầu súng“  thể hiện niềm tin lạc quan chiến thắng -Hình ảnh dân công+ đỏ đuốc từng đoàn -> khí thế hừng hực+Hình ảnh cường điệu: "bước chân nát đá"  khẳng định ý chí phi thường, sức mạnh to lớn của nhân dân trong kháng chiến. Niềm lạc quan tin tưởng vững chắc:Nghìn đêm thăm thẳm sương dàyÐèn pha bật sáng như ngày mai lên. Tương quan đối lập giữa bóng tối và ánh sáng:  Bóng đêm đen tối thăm thẳm (gợi kiếp sống nô lệ của dân tộc dưới ách đô hộ của kẻ thù) >< ánh sáng của niềm tin vào ngày mai chiến thắng huy hoàng, tốt đẹp.=> Đoạn thơ vừa đậm chất sử thi vừa giàu tính lãng mạn  khắc họa sâu sắc cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, đầy gian khổ hi sinh nhưng nhất định thắng lợi của dân tộc.Tin vui chiến thắng nhịp điệu thơ dồn dập, náo nức, phấn khởi + liệt kê những địa danh trải dọc “trăm miền” đất nước gắn với tin vui chiến thắng  cho thấy tốc độ thần kì của chiến thắng, niềm vui như lan tỏa đi và từ khắp nơi bay về Việt Bắc. *Nhớ công ơn của Đảng, Bác Hồ và Việt Bắc Việt Bắc căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng chiến, là nơi các chủ trương của Đảng và Chính phủ toả đi khắp nước, chỉ đạo sự nghiệp cách mạngViệt Bắc trở thành biểu tượng sức mạnh của niềm tin cách mạng3. Nghệ thuậta. Về thể loại:- Sử dụng thể thơ: lục bát, một thể thơ truyền thống mang vẻ đẹp cổ điển.- Cấu tứ bài thơ: là cấu tứ ca dao với lối đối đáp của hai nhân vật trữ tình “: "mình" - "ta".- Sử dụng hình thức tiểu đối của ca dao: vừa nhấn mạnh ý vừa tạo ra nhịp thơ cân xứng, uyển chuyển, làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, thấm sâu vào tâm tư: + “Nhìn cây nhớ núi/nhìn sông nhớ nguồn” + “Bâng khuâng trong dạ / bồn chồn bước đi” + “Trám bùi để rụng,/ măng mai để già” + “Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.”b. Về ngôn ngữ:- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân: rất giản dị, mộc mạc nhưng cũng rất sinh động  để tái hiện một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.+ Đó là thứ ngôn ngữ rất giàu hình ảnh cụ thể: “Nghìn đêm thăm thẳm sương dày”“Nắng trưa rực rỡ sao vàng”+ Cũng là thứ ngôn ngữ giàu nhạc điệu:“Chày đêm nện cối đều đều suối xa”“Đêm đêm rầm rập như là đất rung”- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian: + “Mình về, mình có nhớ ta” “Mình về, có nhớ chiến khu” + “Nhớ sao lớp học i tờ” “Nhớ sao ngày tháng cơ quan” “Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều” tạo giọng điệu trữ tình tha thiết, ngọt ngào, như đưa ta vào thế giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.III. Tổng kết: GHI NHỚ ( SGK) 468x90   ↓ ↓ Gửi ý kiến

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác

  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc phần tác giả (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • ThumbnailTuần 8. Việt Bắc (trích)
  • Còn nữa... ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Việt Bắc Violet Phần Tác Phẩm