Tuần Lộc – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Kích thước và đặc điểm
  • 2 Được sử dụng
  • 3 Phân loài
  • 4 Các loài tuần lộc
  • 5 Hình ảnh
  • 6 Chú thích
  • 7 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Wikispecies
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rangifer tarandus
Thời điểm hóa thạch: Pleistocene 620,000 BP[1] to present
Tình trạng bảo tồn
Sắp nguy cấp  (IUCN 3.1)[2]
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Artiodactyla
Họ (familia)Cervidae
Phân họ (subfamilia)Capreolinae
Chi (genus)RangiferC.H. Smith, 1827
Loài (species)R. tarandus
Danh pháp hai phần
Rangifer tarandus(Linnaeus, 1758)
Môi trường sống của Tuần lộc là ở Bắc Mỹ và phía bắc Âu ÁMôi trường sống của Tuần lộc là ở Bắc Mỹ và phía bắc Âu Á
Phân loài
Danh sách
  • R. t. buskensis – Russia and neighbouring regions
  • R. t. caboti
  • R. t. caribou – Canada and U.S.
  • R. t. granti – Alaska, Yukon
  • R. t. fennicus – Russia, Finland
  • R. t. groenlandicus – Nunavut, NWT, western Greenland
  • R. tarandus osborni
  • – British Columbia
  • R. t. pearsoni – Russia and neighbouring regions
  • R. t. pearyi – Baffin Island, Nunavut, NWT
  • R. t. phylarchus – Kamchatka/Okhotsk
  • R. t. platyrhynchus – Svalbard islands of Na Uy
  • R. t. tarandus – Eurasia's Arctic tundra of Eurasia Fennoscandia peninsula
  • R. t. terraenovae
  • – Newfoundland
  • R. t. sibiricus – Siberian Tundra
  • †R. t. dawsoni – †Queen Charlotte Islands
  • †R. t. eogroenlandicus – †eastern Greenland Also see text
Danh pháp đồng nghĩa
caribou in North America

Tuần lộc (danh pháp khoa học: Rangifer tarandus), còn được gọi là tuần lộc Bắc Mỹ, thuộc họ Hươu nai ở vùng Bắc cực và gần Bắc Cực, bao gồm cả hai quần thể cư trú và di cư. Trong khi tổng thể Bắc châu Mỹ phổ biến rộng rãi và rất nhiều,[2] một số phân loài của nó là rất hiếm và một (hoặc hai, tùy thuộc vào phân loại) đã tuyệt chủng.[3][4]

Kích thước và đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuần lộc thay đổi đáng kể trong màu sắc và kích thước. Cả hai giới đực cái đều phát triển gạc (sừng), mặc dù ở con đực, gạc thường lớn hơn. Có một số ít con cái thiếu gạc hoàn toàn.

Được sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự săn bắn và chăn nuôi tuần lộc hoang dã và tuần lộc nuôi (để lấy thịt, da, sữa, gạc và dùng trong giao thông vận tải) là quan trọng đối với người ở Bắc Cực và một số người cận Bắc Cực.[5] Thậm chí đến nay bên ngoài lãnh thổ của nó, tuần lộc cũng được biết đến nhiều do huyền thoại Mỹ phổ biến, có thể có nguồn gốc vào đầu thế kỷ 19, trong đó xe trượt tuyết của ông già Noel được kéo bởi tuần lộc bay, một yếu tố thế tục phổ biến của lễ Giáng sinh. Trong số 9 con tuần lộc thì con tuần lộc Rudolph nổi tiếng nhất vì có chiếc mũi đỏ phát sáng để dẫn đường cho ông già Noel và 8 con tuần lộc khác vào buổi tối[6][7]

Phân loài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • R. t. buskensis
  • R. t. caboti
  • R. t. caribou
  • R. t. granti
  • R. t. fennicus
  • R. t. groenlandicus
  • R. tarandus osborni
  • R. t. pearsoni
  • R. t. pearyi
  • R. t. phylarchus
  • R. t. platyrhynchus
  • R. t. tarandus
  • R. t. terraenovae
  • R. t. sibiricus
  • †R. t. dawsoni
  • †R. t. eogroenlandicus

Các loài tuần lộc

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tuần lộc núi
  • Tuần lộc rừng di cư
  • Tuần lộc rừng Phần Lan
  • Tuần lộc đất
  • Tuần lộc Bắc Cực
  • Tuần lộc Rudolph Mũi đỏ
  • Tuần lộc Porcupine
  • Tuần lộc Dawson
  • Tuần lộc Svalbard

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Kurtén, Björn (1968). "Pleistocene Mammals of Europe". Transaction Publishers. tr. 170–. ISBN 978-1-4128-4514-4. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2013. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp)
  2. ^ a b Gunn, A. (2016). "Rangifer tarandus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016: e.T29742A22167140. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-1.RLTS.T29742A22167140.en. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ Peter Gravlund, Morten Meldgaard, Svante Pääbo, and Peter Arctander (1998). "Polyphyletic Origin of the Small-Bodied, High-Arctic Subspecies of Tundra Reindeer (Rangifer tarandus)". Molecular Phylogenetics and Evolution. Quyển 10 số 2. tr. 151–9. doi:10.1006/mpev.1998.0525. PMID 9878226.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ S. A. Byun, B. F. Koop, and T. E. Reimchen (2002). "Evolution of the Dawson caribou (Rangifer tarandus dawsoni)". Can. J. Zool. Quyển 80 số 5. tr. 956–960. doi:10.1139/z02-062.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  5. ^ "In North America and Eurasia the species has long been an important resource—in many areas the most important resource—for peoples inhabiting the northern boreal forest and tundra regions. Known human dependence on caribou/wild reindeer has a long history, beginning in the Middle Pleistocene (Banfield 1961:170; Kurtén 1968:170) and continuing to the present....The caribou/wild reindeer is thus an animal that has been a major resource for humans throughout a tremendous geographic area and across a time span of tens of thousands of years." Ernest S. Burch, Jr. (1972). "The Caribou/Wild Reindeer as a Human Resource". American Antiquity. Quyển 37 số 3. tr. 339–368. doi:10.2307/278435. JSTOR 278435.
  6. ^ Flying Reindeer and Santa Claus: Fact, Fiction and Myth. Icr.arcticportal.org (2008-12-15). Truy cập 2011-09-16.
  7. ^ The Sámi and their reindeer – University of Texas at Austin

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Dữ liệu liên quan tới Rangifer tarandus tại Wikispecies
  • Tư liệu liên quan tới Rangifer tarandus tại Wikimedia Commons
  • x
  • t
  • s
Những loài còn tồn tại thuộc họ Cervidae (hươu nai)
  • Giới: Động vật
  • Ngành: Dây sống
  • Lớp: Thú
  • Bộ: Guốc chẵn
  • Phân bộ: Nhai lại
Cervinae
Muntiacus
  • Mang Ấn Độ (M. muntjak)
  • Mang Reeves (M. reevesi)
  • Mang đầu lông (M. crinifrons)
  • Mang Fea (M. feae)
  • Mang vàng Borneo (M. atherodes)
  • Mang Roosevelt (M. rooseveltorum)
  • Mang Cống Sơn (M. gongshanensis)
  • Mang Vũ Quang (M. vuquangensis)
  • Mang Trường Sơn (M. truongsonensis)
  • Mang lá (M. putaoensis)
  • Mang Sumatra (M. montanus)
  • Mang Pù Hoạt (M. puhoatensis)
Elaphodus
  • Hươu mũ lông (E. cephalophus)
Dama
  • Hươu hoang (D. dama)
  • Hươu hoang Ba Tư (D. mesopotamica)
Axis
  • Hươu đốm (A. axis)
Rucervus
  • Hươu đầm lầy Ấn Độ (R. duvaucelii)
Panolia
  • Nai cà tông (P. eldii)
Elaphurus
  • Hươu Père David (E. davidianus)
Hyelaphus
  • Hươu vàng (H. porcinus)
  • Hươu đảo Calamian (H. calamianensis)
  • Hươu đảo Bawean (H. kuhlii)
Rusa
  • Nai (R. unicolor)
  • Nai nhỏ Indonesia (R. timorensis)
  • Hươu nâu Philippines (R. mariannus)
  • Hươu đốm đảo Visayas (R. alfredi)
Cervus
  • Hươu đỏ (C. elaphus)
  • Nai sừng xám (C. canadensis)
  • Hươu môi trắng (C. albirostris)
  • Hươu sao (C. nippon)
Capreolinae
Alces
  • Nai sừng tấm Á-Âu (A. alces)
  • Nai sừng tấm Bắc Mỹ (A. americanus)
Hydropotes
  • Hươu nước (H. inermis)
Capreolus
  • Hoẵng châu Âu (C. capreolus)
  • Hoẵng Siberia (C. pygargus)
Rangifer
  • Tuần lộc (R. tarandus)
Hippocamelus
  • Taruca (H. antisensis)
  • Huemul (H. bisulcus)
Mazama
  • Hươu sừng ngắn lông đỏ (M. americana)
  • Hươu sừng ngắn lông đỏ thân nhỏ (M. bororo)
  • Hươu sừng ngắn Merida (M. bricenii)
  • Hươu sừng ngắn thân lùn (M. chunyi)
  • Hươu sừng ngắn lông xám (M. gouazoubira)
  • Hươu sừng ngắn thân bé (M. nana)
  • Hươu sừng ngắn lông nâu Amazon (M. nemorivaga)
  • Hươu sừng ngắn lông nâu Yucatán (M. pandora)
  • Hươu sừng ngắn lông đỏ Ecuador (M. rufina)
  • Hươu sừng ngắn lông đỏ Trung Mỹ (M. temama)
Ozotoceros
  • Hươu đồng cỏ Nam Mỹ (O. bezoarticus)
Blastocerus
  • Hươu đầm lầy Nam Mỹ (B. dichotomus)
Pudu
  • Hươu pudú phía bắc (P. mephistophiles)
  • Hươu pudú phía nam (P. pudu)
Odocoileus
  • Hươu đuôi trắng (O. virginianus)
  • Hươu la (O. hemionus)
Thể loại • Chủ đề
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Tuần_lộc&oldid=73408745” Thể loại:
  • Loài sắp nguy cấp theo Sách đỏ IUCN
  • Tuần lộc
  • Động vật Bắc Cực
  • Động vật Greenland
  • Động vật có vú Canada
  • Động vật có vú Mỹ
  • Động vật có vú Nga
  • Động vật được mô tả năm 1758
  • Động vật có vú châu Á
  • Gia súc
  • Động vật có vú châu Âu
  • Động vật có vú Bắc Cực
  • Capreolinae
  • Loài an toàn theo NatureServe
  • Nhóm loài do Carl Linnaeus đặt tên
Thể loại ẩn:
  • Lỗi CS1: thiếu tạp chí
  • Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Tuần lộc 115 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Sừng Tùng Lộc