Tục Ngữ Về "trầu Têm Cánh Phượng" - Ca Dao Mẹ

Những bài ca dao - tục ngữ về "trầu têm cánh phượng":
  • Trầu này trầu tính trầu tình

    Trầu này trầu tính trầu tình Trầu têm cánh phượng trầu mình trầu ta Trầu này trong tráp bỏ ra Trầu têm cánh phượng cau vừa chạm xong Miếng trầu có bốn chữ tòng Xin chàng cầm lấy vào trong thăm nhà Nào là chào mẹ chào cha Cậu cô chú bác mời ra xơi trầu

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Tình yêu đôi lứa
    • Thẻ:
      • trầu cau
      • trầu têm cánh phượng
      • chữ tòng
    • Người đăng: Lê Tư
    • 27 June,2013
  • Một năm ba trăm sáu mươi ngày

    Một năm ba trăm sáu mươi ngày Ước gì được sống một ngày bên em Miếng trầu cánh phượng em têm Trao anh anh giữ cả đêm lẫn ngày Khi mô rỗi rãi cấy cày, Giở ra xem chút cho khuây dạ buồn Khi mô lội suối trèo non Đói cơm, anh giở ra hôn trầu này Trầu này có mặn có cay, Cũng là duyên nghĩa một ngày trao nhau

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Tình yêu đôi lứa
    • Thẻ:
      • trầu cau
      • cày cấy
      • trầu têm cánh phượng
      • duyên
    • Người đăng: Quỳnh Mai
    • 11 June,2013
  • Túi vóc mà thêu chỉ hồng

    Túi vóc mà thêu chỉ hồng Têm trầu cánh phượng cho chồng đi thi Một mai chồng đỗ, vinh quy Võng anh đi trước, em thì võng sau Tàn quạt, hương án theo hầu Vinh quy bái tổ, giết trâu ăn mừng

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Khác
    • Thẻ:
      • trầu cau
      • trầu têm cánh phượng
    • Người đăng: Virus
    • 21 May,2013
  • Cau non khéo bửa cũng dày

    Cau non khéo bửa cũng dày Trầu têm cánh phượng để thầy ăn đêm

    Thông tin thêm
    • Chủ đề:
      • Tình cảm gia đình, bạn bè
    • Thẻ:
      • trầu cau
      • trầu têm cánh phượng
    • Người đăng: Quỳnh Mai
    • 15 March,2013
Chú thích
  1. Trầu Còn gọi là trầu không, một loại dây leo dùng làm gia vị hoặc làm thuốc. Lá trầu được nhai cùng với vôi tôi hay vôi sống và quả cau, tạo nên một miếng trầu. Ở nước ta có hai loại trầu chính là trầu mỡ và trầu quế. Lá trầu mỡ to bản, dễ trồng. Trầu quế có vị cay, lá nhỏ được ưa chuộng hơn trong tục ăn trầu.

    Người xưa có phong tục mời ăn trầu khi gặp nhau. Trầu cau tượng trưng cho tình yêu đôi lứa, vợ chồng, nên là một lễ vật không thể thiếu trong các dịp cưới hỏi.

    Lá trầu không

    Lá trầu không

    Một miếng trầu

    Một miếng trầu

    Nghe nghệ sĩ nhân dân Thu Hiền hát bài Hoa cau vườn trầu.

  2. Têm trầu Quệt vôi vào lá trầu không, cuộn lại rồi cài chặt lại bằng cuống lá để thành một miếng trầu vừa miệng ăn.

    Têm trầu

    Têm trầu

    Trầu têm cánh phượng

    Trầu têm cánh phượng

  3. Tráp Đồ dùng hình hộp nhỏ bằng gỗ, thời trước dùng để đựng các vật nhỏ hay giấy tờ, trầu cau. Ở miền Trung, từ này cũng được phát âm thành trắp.

    Cái tráp

    Cái tráp

  4. Cau Loại cây nhiều đốt, thân nhỏ và cao vút, có quả dùng để ăn với trầu.

    Cây cau

    Cây cau

    Quả cau và lá trầu

    Quả cau và lá trầu

  5. Tam tòng Những quy định mang tính nghĩa vụ đối với người phụ nữ phương Đông trong xã hội phong kiến ngày trước, xuất phát từ các quan niệm của Nho giáo. Tam tòng bao gồm:

    Tại gia tòng phụ:  khi còn nhỏ ở với gia đình phải theo cha, Xuất giá tòng phu: khi lập gia đình rồi phải theo chồng, Phu tử tòng tử: khi chồng qua đời phải theo con.

  6. Mô Đâu, nào (phương ngữ Trung Bộ).
  7. Bửa Bổ (phương ngữ miền Trung).
  8. Thầy Cha, bố (phương ngữ một số địa phương Bắc và Bắc Trung Bộ).

Từ khóa » Trầu Têm Cánh Phượng Thơ