Tùy Châu – Wikipedia Tiếng Việt

Tùy Châu随州
—  Địa cấp thị  —
Chuyển tự Tiếng Trung
 • Chữ Hán随州
 • Bính âmSuízhōu
Tùy Châu trên bản đồ Trung QuốcTùy ChâuTùy Châu
Tọa độ: 31°43′B 113°23′Đ / 31,717°B 113,383°Đ / 31.717; 113.383
Quốc giaTrung Quốc
TỉnhHồ Bắc
Cấp huyện3
Cấp hương trấn54
Thủ phủTằng Đô
Chính quyền
 • Bí thưNgô Siêu (吴超)
 • Thị trưởngLưu Hiểu Minh (刘晓鸣)
Diện tích
 • Tổng cộng9.636 km2 (3,720 mi2)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng2.542.286
 • Mật độ260/km2 (680/mi2)
Múi giờUTC+8
Mã điện thoại86722
Thành phố kết nghĩaBila Tserkva
Biển số xe鄂S
Hoa biểu trưngHoa lan
Cây biểu trưngNgân hạnh

Tùy Châu (tiếng Trung: 随州市, bính âm: Suízhōu Shì, âm Hán-Việt: Tùy Châu thị) là một địa cấp thị tại tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc.

Lịch sử-địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tùy Châu là quê hương của Viêm Đế, nằm ở phía bắc tỉnh Hồ Bắc, năm 2000 được nâng cấp lên địa cấp thị. Tùy Châu là thành phố lịch sử văn hóa cấp quốc gia tại Trung Quốc.

Trấn Lệ Sơn (hiện nay thuộc huyện Tùy, Tùy Châu) được coi là quê hương của vị vua huyền thoại Viêm Đế Thần Nông.

Trong địa phận của địa cấp thị này người ta đã khai quật mộ Tằng Hầu Ất và phát hiện được một lượng lớn cổ vật, bao gồm các loại chuông cổ, là một trong những phát hiện khảo cổ tối trọng yếu tại Trung Quốc.

Thời kỳ phong kiến, vùng đất này có các tên gọi như huyện Tùy, châu Tùy. Tùy Văn Đế Dương Kiên từng làm thứ sử Tùy Châu tới 20 năm. Năm 581, Dương Kiên thành lập nhà Tùy, nghĩa là lấy tên gọi vùng đất được thụ phong để đặt tên cho triều đại của mình. Do kiêng chữ "tùy" (随) có nghĩa là "tùy tòng", cộng thêm chữ "sước" (辶) có nghĩa là tùy theo nước chảy mà đi hay dừng là không có lợi, nên đã cho cải chữ "tùy" (随) này thành chữ "tùy" (隋) khác.

Ngày 19 tháng 8 năm 1983, chính phủ Trung Quốc bãi bỏ huyện Tùy, thành lập huyện cấp thị Tùy Châu. Ngày 11 tháng 10 năm 1988, lại bãi bỏ huyện Ứng Sơn để thành lập huyện cấp thị Quảng Thủy. Năm 1994, huyện cấp thị Tùy Châu là huyện cấp thị trực thuộc tỉnh Hồ Bắc. Ngày 25 tháng 6 năm 2000, chính phủ Trung Quốc bãi bỏ huyện cấp thị trực thuộc tỉnh Tùy Châu để thành lập địa cấp thị Tùy Châu; trong địa cấp thị Tùy Châu thành lập khu Tằng Đô, nguyên là khu vực hành chính của huyện cấp thị Tùy Châu. Huyện cấp thị Quảng Thủy cũng được giao cho địa cấp thị Tùy Châu trực tiếp quản lý.

Từ năm 2007 tới năm 2009, tại Tùy Châu người ta bàn luận về việc thành lập huyện Liệt Sơn, do Liệt Sơn gắn liền với truyền thuyết về quê hương của Viêm Đế. Tuy nhiên, tháng 4 năm 2009, kế hoạch thành lập huyện mới đã được phê chuẩn với tên gọi là huyện Tùy. Tháng 5, một bộ phận của khu Tằng Đô được tách ra để về huyện Tùy. Ngày 29 tháng 7 năm 2009, các cơ quan hành chính của huyện Tùy chính thức đi vào hoạt động.

Phân chia hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới thời điểm ngày 29 tháng 7 năm 2009, địa cấp thị Tùy Châu được chia ra thành 3 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 khu (quận nội thành), 1 thành phố cấp huyện và 1 huyện.

  • Khu Tằng Đô (曾都). Là nơi có trụ sở hành chính của địa cấp thị Tùy Châu. Trụ sở hành chính của khu đặt tại đại lộ Liệt Sơn.
  • Thành phố cấp huyện Quảng Thủy (广水)
  • Huyện Tùy (随). Chính thức hoạt động từ ngày 29 tháng 7 năm 2009. Trụ sở hành chính tại trấn Lệ Sơn.

Ba đơn vị cấp huyện này được chia tiếp thành 54 đơn vị cấp hương trấn, bao gồm 36 trấn, 11 hương và 7 nhai đạo.

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]
Chuông khai quật được tại mộ Tằng Hầu Ất. Hiện được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hò Bắc.

Dân số của địa cấp thị Tùy Châu là khoảng 2,57 triệu (năm 2002), trong đó khu Tằng Đô có 1,66 triệu, huyện cấp thị Quảng Thủy có 910.000 người.

Diện tích và nhân khẩu các đơn vị hành chính tại Tùy Châu (cuối năm 2007)
Tên gọi Diện tích (km²) Nhân khẩu thường trú Nhân khẩu có hộ tịch
Tùy Châu 9.614,94 2.199.000 2.542.286
Tằng Đô 6.969,76 1.416.000 1.613.069
Tùy
Quảng Thủy 2.645,18 783.000 929.217

Ghi chú: Khu Tằng Đô khi đó bao gồm cả huyện Tùy.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Tùy Châu.
  • Website chính quyền Tùy Châu (tiếng Trung giản thể)
Stub icon

Bài viết đơn vị hành chính Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
    • 2
Quốc gia
  • Hoa Kỳ
  • Pháp
  • BnF data
  • Cộng hòa Séc
  • Israel
Khác
  • Yale LUX
  • x
  • t
  • s
Hồ Bắc, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Vũ HánGiang Ngạn • Vũ Xương • Giang Hán • Kiều Khẩu • Hán Dương • Thanh Sơn • Hồng Sơn • Đông Tây Hồ • Hán Nam • Thái Điện • Giang Hạ • Hoàng Bi • Tân Châu
Hoàng ThạchHoàng Thạch Cảng • Tây Tắc Sơn • Hạ Lục • Thiết Sơn • Đại Dã • Dương Tân
Thập YểnTrương Loan • Mao Tiễn • Vân Dương • Đan Giang Khẩu • Trúc Sơn • Phòng • Vân Tây • Trúc Khê
Kinh ChâuSa Thị • Kinh Châu • Hồng Hồ • Thạch Thủ • Tùng Tư • Giam Lợi • Công An • Giang Lăng
Nghi XươngTây Lăng • Ngũ Gia Cương • Điểm Quân • Khiêu Đình • Di Lăng • Nghi Đô • Đương Dương • Chi Giang • Tỷ Quy • Viễn An • Hưng Sơn • Ngũ Phong • Trường Dương
Tương DươngTương Thành • Phàn Thành • Tương Châu • Lão Hà Khẩu • Tảo Dương • Nghi Thành • Nam Chương • Cốc Thành • Bảo Khang
Ngạc ChâuNgạc Thành • Hoa Dung • Lương Tử Hồ
Kinh MônĐông Bảo • Xuyết Đao • Chung Tường • Kinh Sơn • Sa Dương
Hiếu CảmHiếu Nam • Ứng Thành • An Lục • Hán Xuyên • Vân Mộng • Đại Ngộ • Hiếu Xương
Hoàng CươngHoàng Châu • Ma Thành • Vũ Huyệt • Hồng An • La Điền • Hy Thủy • Kỳ Xuân • Hoàng Mai • Anh Sơn • Đoàn Phong
Hàm NinhHàm An • Xích Bích • Gia Ngư • Thông Sơn • Sùng Dương • Thông Thành
Tùy ChâuTăng Đô • Quảng Thủy • Tùy
Ân ThiÂn Thi • Lợi Xuyên • Kiến Thủy • Lai Phượng • Ba Đông • Hạc Phong • Tuyên Ân • Hàm Phong
Huyệntrực thuộc tỉnhTiên Đào • Thiên Môn • Tiềm Giang
Lâm khuThần Nông Giá
Xem thêm: Các đơn vị cấp huyện của Hồ Bắc

Từ khóa » Tỉnh Hồ Châu Trung Quốc