Tuyên Quang (thành Phố) – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Trong quá trình lịch sử, thành phố Tuyên Quang luôn là một địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng, là thủ phủ của một vùng "an biên" che chắn cho kinh đô Thăng Long về phía bắc.
Tháng 5 năm 1946, thành lập thị xã Tuyên Quang trên cơ sở khu phố Xuân Hòa và khu phố Tam Cờ của huyện Yên Sơn với diện tích khoảng 1 km².[7]
Tháng 5 năm 1948, Chính phủ ban hành Quyết định về việc tạm thời giải thể thị xã Tuyên Quang.[8]
Tháng 4 năm 1952, thành lập xã Tân Quang trên cơ sở thị xã Tuyên Quang cũ và 2 khu phố sơ tán: Cây đa nước chảy, Ghềnh Quýt.[7]
Sau năm 1954, thị xã Tuyên Quang bao gồm 3 tiểu khu: Minh Xuân, Phan Thiết và Tân Quang.
Ngày 15 tháng 2 năm 1955, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 460-TTg về việc tái lập thị xã Tuyên Quang trên cơ sở toàn bộ xã Tân Quang và 2 thôn: Minh Tân, Cầu Lườn của xã Ỷ La.[7]
Trước năm 1960, thị xã Tuyên Quang có 5 phố: Tam Cờ, Xã Tắc, Quang Trung, Minh Tân, Xuân Hòa. Các phố Tam Cờ, Xã Tắc, Quang Trung nay là phường Tân Quang; 2 phố: Minh Xuân, Xuân Hòa nay là phường Minh Xuân.[7]
Đầu năm 1968, thành lập phường Phan Thiết.[7]
Ngày 26 tháng 7 năm 1968, Hội đồng Chính phủ ban hành Quyết định số 119-CP[9] về việc sáp nhập 4 xã: Ỷ La, Hưng Thành, Nông Tiến và Tràng Đà thuộc huyện Yên Sơn về thị xã Tuyên Quang quản lý.
Thị xã Tuyên Quang vào lúc này bao gồm 7 đơn vị cơ sở là 3 tiểu khu nội thị: Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang và 4 xã ngoại thị: Ỷ La, Hưng Thành, Nông Tiến, Tràng Đà.
Sau năm 1975, thị xã Tuyên Quang vẫn giữ nguyên tổ chức hành chính gồm 3 tiểu khu (sau là 3 phường) và 4 xã.
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, Quốc hội ban hành Nghị quyết (nghị quyết có hiệu lực từ tháng 1 năm 1976)[10] về việc thành lập tỉnh Hà Tuyên trên cơ sở sáp nhập tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang. Khi đó, thị xã Tuyên Quang là tỉnh lỵ ban đầu của tỉnh Hà Tuyên với tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hà Giang (giai đoạn 1975 – 1979).[11][12]
Ngày 21 tháng 2 năm 1979, Tỉnh ủy Hà Tuyên ban hành Quyết định về việc di chuyển tỉnh lỵ tỉnh Hà Tuyên từ thị xã Hà Giang về thị xã Tuyên Quang (giai đoạn 1979 – 1991).[11][12]
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 1991)[13][14] về việc chia tỉnh Hà Tuyên thành tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang. Khi đó, thị xã Tuyên Quang trở lại là tỉnh lỵ của tỉnh Tuyên Quang.
Ngày 3 tháng 9 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 99/2008/NĐ-CP.[15] Theo đó:
- Điều chỉnh 7.523,33 ha diện tích tự nhiên và 31.933 nhân khẩu của huyện Yên Sơn (gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long và Đội Cấn) về thị xã Tuyên Quang quản lý.
- Thành lập phường Tân Hà trên cơ sở điều chỉnh 524 ha diện tích tự nhiên và 8.525 nhân khẩu của xã Ỷ La.
- Thành lập phường Ỷ La trên cơ sở toàn bộ 350,31 ha diện tích tự nhiên và 3.921 nhân khẩu còn lại của xã Ỷ La.
- Thành lập phường Hưng Thành trên cơ sở toàn bộ 479,79 ha diện tích tự nhiên và 6.289 nhân khẩu của xã Hưng Thành.
- Thành lập phường Nông Tiến thuộc trên cơ sở toàn bộ 1.269,99 ha diện tích tự nhiên và 6.535 nhân khẩu của xã Nông Tiến.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thị xã Tuyên Quang có 11.917,45 ha diện tích tự nhiên và 90.793 nhân khẩu với 13 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 7 phường: Minh Xuân, Tân Quang, Phan Thiết, Tân Hà, Ỷ La, Hưng Thành, Nông Tiến và 6 xã: Tràng Đà, An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn.
Vào ngày 9 tháng 9 năm 2009 thị xã Tuyên Quang đã chính thức trở thành đô thị loại III theo Quyết định số 694/QĐ-BXD[16] của Bộ Xây dựng và trở thành thành phố của tỉnh Tuyên Quang vào ngày 15 tháng 8 năm 2010 theo Nghị Quyết số 27/NQ-CP ngày 2 tháng 7 năm 2010 của Chính Phủ.[3]
Thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên 11.917,45 ha và 110.119 nhân khẩu, 13 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 7 phường: Minh Xuân, Phan Thiết, Tân Quang, Tân Hà, Hưng Thành, Ỷ La, Nông Tiến và 6 xã: Tràng Đà, An Tường, Lưỡng Vượng, An Khang, Thái Long, Đội Cấn.
Ngày 21 tháng 11 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 816/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Tuyên Quang (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020).[17] Theo đó:
- Sáp nhập thị trấn Tân Bình và 2 xã: Kim Phú, Phú Lâm thuộc huyện Yên Sơn vào thành phố Tuyên Quang quản lý.
- Thành lập phường Đội Cấn trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị trấn Tân Bình và xã Đội Cấn.
- Điều chỉnh một phần diện tích và dân số của xã Phú Lâm vào xã Kim Phú.
- Thành lập phường Mỹ Lâm trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số còn lại của xã Phú Lâm.
- Thành lập phường An Tường trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã An Tường.
Ngày 2 tháng 2 năm 2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 161/QĐ-TTg[1] về việc công nhận thành phố Tuyên Quang là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Tuyên Quang.
Thành phố Tuyên Quang có 10 phường và 5 xã như hiện nay.
Từ khóa » Dân Số Tuyên Quang
-
Tuyên Quang – Wikipedia Tiếng Việt
-
Các Thông Tin Và Số Liệu Cơ Bản Về Tỉnh Tuyên Quang
-
Đơn Vị Hành Chính - Dân Số - Lao động
-
Tổng Kết Tổng điều Tra Dân Số Và Nhà ở Năm 2019
-
TỈNH TUYÊN QUANG - Trang Tin điện Tử Của Ủy Ban Dân Tộc
-
Tỉnh Tuyên Quang - Cổng Thông Tin điện Tử Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
-
Bản đồ Hành Chính Tỉnh Tuyên Quang & Thông Tin Quy Hoạch 2022
-
Thành Phố Tuyên Quang Là đơn Vị Hành Chính Cấp Huyện Loại I
-
Tuyên Quang: Nâng Cao đời Sống Vùng đồng Bào Dân Tộc
-
Giới Thiệu Chung
-
Giới Thiệu - Cổng Thông Tin điện Tử Huyện Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên ...
-
Dân Số Và Phát Triển - Báo Tuyên Quang
-
Cục Thống Kê Tuyên Quang: Trang Chủ