Tuyến Số 2 (Đường Sắt đô Thị Thành Phố Hồ Chí Minh) - Wikipedia

Bài viết hoặc đề mục này có chứa thông tin về một công trình hiện đang trong quá trình thi công.Nó có thể chứa thông tin có tính chất dự đoán, và nội dung có thể thay đổi lớn và thường xuyên khi quá trình xây dựng tiếp diễn và xuất hiện thông tin mới.
Tuyến 2Thủ Thiêm – Bến Thành – Tham Lương – Củ Chi
L2
Tổng quan
Tình trạngĐang xây dựng
Sở hữuĐường sắt Việt Nam
Ga đầuGa Bến Thành(phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh) (Giai đoạn 1)Ga Thủ Thiêm(phường An Khánh, Thành phố Hồ Chí Minh) (Hoàn thành)
Ga cuốiGa Tân Bình(phường Tân Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh) (Giai đoạn 1)Ga Tỉnh Lộ 7(xã Thái Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh) (Hoàn thành)
Nhà ga11 (Giai đoạn 1)42 (Hoàn thành)
Dịch vụ
KiểuTàu điện ngầm
Hệ thống Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Trạm bảo trìTham Lương, Phước Hiệp
Lịch sử
Hoạt động2030 - 2032 (dự kiến)
Thông tin kỹ thuật
Chiều dài tuyến48 km (29,8 mi)
Khổ đường sắt1.435 mm (4 ft 8+12 in) đường sắt khổ tiêu chuẩn
Điện khí hóaĐường dây trên cao 1500V DC
Tốc độVận tốc tối đa: 80 km/h
Bản đồ hành trình

Chú giải
Đường sắt cao tốc Bắc – Nam
Đường sắt Thủ Thiêm - Long Thành
Up arrow Bến xe Sông Tắc
Khu Công nghệ cao Right arrow L10
01 Thủ Thiêm
02 Bình Khánh
Phong Phú Right arrow L10
Rạch Cá Trê
03 Bệnh viện Quốc tế
Left arrow Thảo Điền – Tân Kiên Right arrow L7
04 Cung Thiếu Nhi
Hồ Trung tâm
05 Đại Lộ Vòng Cung
Sông Sài Gòn
06 Hàm Nghi
UpperLeft arrow Bến xe Suối Tiên L1
UpperLeft arrow Đông Thạnh L4
Cần Giờ Right arrow L12
07 Bến Thành
Khu dân cư Hiệp Phước LowerRight arrow L4
An Hạ LowerRight arrow L1
08 Tao Đàn
Left arrow Hiệp Bình Phước – Tân Kiên Right arrow L3
Đa Phước UpperRight arrow L8
09 Dân Chủ
UpperLeft arrow Bình Triệu L9
Ga Sài Gòn
10 Hòa Hưng
Đại học Bách Khoa Right arrow L9
Đường sắt Bắc Nam
Left arrow Tân Chánh Hiệp L8
Xí nghiệp đầu máy Sài Gòn
11 Lê Thị Riêng
12 Phạm Văn Hai
13 Bảy Hiền Left arrow Tân Cảng – Bến Xe Cần Giuộc mới Right arrow L5
14 Nguyễn Hồng Đào
Âu Cơ UpperRight arrow L6 L9
15 Bà Quẹo An Hạ Right arrow L9
LowerLeft arrow Bình Triệu L6
16 Phạm Văn Bạch
17 Tân Bình
Kênh Tham Lương - Bến Cát - Nước Lên
Left arrow Khu Công Nghệ Cao – Hồ Học Lãm Right arrow L10
Depot Tham Lương
18 Tân Thới Nhất
19 Hưng Thuận
Quốc lộ 1
20 Bến Xe An Sương
21 Quảng Đức
Đường Nguyễn Ảnh Thủ
22 Tân Xuân
23 Bà Triệu
24 Lý Thường Kiệt
25 Thống Nhất
26 Tân Thới
27 Tân Hiệp
Kênh An Hạ
28 An Hạ
Left arrow Depot Bình Mỹ
29 Hương Lộ 2
30 Tân Phú Trung
31 Lê Minh Nhựt
32 Tân Thông Hội
33 Trần Văn Chẩm
34 Huỳnh Văn Cọ
Đường tỉnh 8
35 Củ Chi
36 Bệnh Viện Củ chi
37 Nguyễn Thị Rành
38 Trung Viết
39 Cây Trôm
40 Phước Hòa
41 Phước Thạnh
42 Tỉnh Lộ 7
Down arrow Trảng Bàng (Tây Ninh)
Sơ đồ này:
  • view
  • talk
  • edit

Tuyến 2 (tên tuyến theo giai đoạn 1: Bến Thành – Tham Lương) là một tuyến metro thuộc hệ thống Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh đang được xây dựng từ năm 2013, nhưng do dự án bị tăng vốn nên việc xây dựng đã dời lại vào năm 2020 và dự kiến hoàn thành vào năm 2030.

Tuyến này có chiều dài khoảng 48 km, gồm 42 nhà ga.

Dự án tuyến 2 được chia làm 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Bến Thành Tham Lương dài 11,3 km và 11 nhà ga.[1]
  • Giai đoạn 2: Bến Thành Thủ Thiêm và Tham Lương – Bến xe An Sương dài 9,4 km và 9 nhà ga.[2]
  • Giai đoạn 3: Bến xe An Sương Tỉnh lộ 7 (huyện Củ Chi cũ) dài 28 km và 22 nhà ga.[3]

Từ quy hoạch năm 2024, tuyến 2 sẽ được bổ sung thêm nhánh từ ga An Hạ đến Depot Bình Mỹ, đồng thời kéo đài tư ga Thủ Thiêm đến Bến xe sông Tắc, nâng tổng chiều dài toàn tuyến lên đến 62,2 km.[4]

Vốn

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 2 giai đoạn 1 (Bến Thành – Tham Lương) được TP.HCM phê duyệt vào năm 2010 với mức vốn đầu tư ban đầu là 26.100 tỉ đồng. 2 năm sau được điều chỉnh tăng vốn. Nguyên nhân đội vốn là do ảnh hưởng bởi các yếu tối như trượt giá, chi phí tài chính, xây dựng,....

Đến năm 2017, UBND thành phố đã lấy ý kiến các bộ ngành về hồ sơ điều chỉnh dự án và Thành phố Hồ Chí Minh đã kiến nghị thủ tướng duyệt điều chỉnh tăng vốn đầu tư tuyến 2 giai đoạn 1 lên 48.711 tỷ đồng.[5] Trong đó, vốn vay ODA chiếm phần lớn, khoảng 37.487 tỉ đồng, từ ba nhà tài trợ chính: Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) và Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB).

Tuy nhiên, các vấn đề về giải phóng mặt bằng và chậm trễ trong thu xếp vốn đã khiến dự án không thể khởi công đúng tiến độ. Tuyến 2 đã được phê duyệt điều chỉnh thời gian khởi công năm 2025 và hoàn thành năm 2030. Việc chậm tiến độ dẫn đến cả 5 hiệp định vay vốn với các nhà tài trợ đều hết hạn.

Trước khó khăn về vốn vay ODA, Ban Cán sự đảng UBND TPHCM đã thống nhất chuyển sang sử dụng vốn ngân sách thành phố để triển khai các giai đoạn tiếp theo của tuyến 2.[6]

Hướng tuyến

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 2 có điểm đầu là ga Thủ Thiêm, tuyến này đi dọc theo đường Mai Chí Thọ qua sông Sài Gòn rồi theo đường Hàm Nghi đến ga trung tâm Bến Thành rồi đi tiếp theo đường Phạm Hồng Thái đến ngã sáu Phù Đổng thì đi theo đường Cách Mạng Tháng Tám và đường Trường Chinh đến ga Tân Bình sẽ có 1 tuyến nhánh dẫn vào Depot Tham Lương. Từ ga Tân Bình đi tiếp theo đường Trường Chinh đến nút giao An Sương thì đi theo đường Lê Quang Đạo và đường Phan Văn Khải (quốc lộ 22), kết thúc tại huyện Củ Chi. Từng giai đoạn sẽ có hướng tuyến như sau:

Giai đoạn 1[1]

[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn 1 (Bến Thành – Tham Lương) có điểm đầu là ga Bến Thành đi ngầm theo đường Phạm Hồng Thái đến ngã sáu Phù Đổng thì đi theo đường Cách mạng tháng 8, tiếp đó là đường Trường Chinh và kết thúc tại ga Depot Tham Lương.

Dự án kết nối với tuyến 1 và tương lai là tuyến 5, tuyến 3 (một phần tuyến tuyến 3A và tuyến 3B cũ), tuyến 4 và tuyến 6 tạo thành hệ thống metro thuận lợi trung chuyển hành khách dọc theo trục Đông – Tây - Nam - Bắc vào trung tâm thành phố.

Giai đoạn 2[2]

[sửa | sửa mã nguồn]

Bến Thành – Thủ Thiêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm bắt đầu ở phía Nam giai đoạn 2 là ga Bến Thành, đi theo đường Hàm Nghi chạy ngang qua sông Sài Gòn rồi đi tiếp theo đường Mai Chí Thọ và kết thúc tại ga Thủ Thiêm.

Tuyến nhằm thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu đô thị mới Thủ Thiêm và thành phố Thủ Đức.

Tham Lương – Bến xe An Sương

[sửa | sửa mã nguồn]

Điểm bắt đầu ở phía Bắc là ga Tân Bình, đi dọc theo đường Trường Chinh đến nút giao An Sương và ga cuối là ga Bến xe An Sương.

Giai đoạn 3[3]

[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ ga Bến xe An Sương, đi tiếp theo đường Lê Quang Đạo và đường Phan Văn Khải đến Củ Chi rồi kết thúc ở khu đô thị Tây Bắc. Dài gần 29 km qua các quận 12 và huyện Hóc Môn, Củ Chi.

Việc kết nối tuyến 2 giai đoạn 3 đến khu đô thị Tây Bắc – Củ Chi sẽ tạo điều kiện phát triển đồng bộ với tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh – Tây Ninh, đường vành đai 3, vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài nhằm xây dựng hệ thống giao thông vận tải liên hoàn, đa phương thức kết hợp việc đẩy mạnh phát triển các khu đô thị dọc tuyến cũng như kết nối với các tỉnh lân cận Tây Ninh, Long An.

Dự án có 2 phân đoạn:[7]

  • Phân đoạn 1: Bến xe An Sương – An Hạ
  • Phân đoạn 2: An Hạ – Tỉnh lộ 7

Điều chỉnh theo quy hoạch mới (2024)

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ quy hoạch năm 2024, tuyến 2 sẽ bổ sung thêm đoạn nhánh từ ga An Hạ đến Depot Bình Mỹ với lộ trình bổ sung từ ga An Hạ rẽ nhánh sang phía Đông Bắc thông qua 12 nhà ga để đến depot đặt tại xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi. Ngoài ra tuyến còn kéo dài thêm đoạn từ ga Thủ Thiêm đến Bến xe Sông Tắc với lộ trình bổ sung từ Bến xe Sông Tắc đi dọc theo Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, song song với Đường sắt cao tốc Bắc Nam và kết thúc tại ga Thủ Thiêm.[4]

Nhà ga

[sửa | sửa mã nguồn]
Nhà ga trung tâm Bến Thành sẽ kết nối với các tuyến L1 L3A L4

Thiết kế

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà ga ngầm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng sảnh (tầng ngầm 1) bố trí khu vực bán vé cho hành khách, khu vực thương mại, các phòng chức năng, hệ thống thông gió và điều hòa không khí.

Tầng ke ga (tầng ngầm 2) bố trí hệ thống bơm nước thải, hệ thống thông gió và điều hòa không khí, cầu thang bộ, cầu thang cuốn, thang máy dành cho người khuyết tật, cửa chắn ke ga dạng kín.[7]

Nhà ga trên cao

[sửa | sửa mã nguồn]

Tầng sảnh (tầng 1) bố trí khu vực bán vé cho hành khách, khu vực thương mại, các phòng chức năng, sử dụng thông gió tự nhiên.

Tầng ke ga (tầng 2) bố trí cầu thang bộ, thang cuốn, thang máy dành cho người khuyết tật, sử dụng ke ga dạng lửng.[7]

Danh sách nhà ga

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 2 có tổng cộng là 42 nhà ga.

Ký hiệu ga[a] Tên ga Khoảng cách (km) Trung chuyển Vị trí
Tiếng Việt Tiếng Anh Giữa cácnhà ga Từ gaThủ Thiêm
Thủ Thiêm Thu Thiem - 0,0 Tuyến Cao tốc Bắc – Nam Tuyến Thủ Thiêm – Long Thành[8]Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L2 Tuyến 2 kéo dài (trên kế hoạch)Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L10 (trên kế hoạch) An Khánh
Bình Khánh Binh Khanh 1,0 1,0 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L10 (trên kế hoạch)
Bệnh viện Quốc tế International Hospital 1,0 2,0
Cung Thiếu Nhi Young Pioneer Palace 1,0 3,0 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L7 (trên kế hoạch)
Đại Lộ Vòng Cung Arc Boulevard 0,9 3,9
Hàm Nghi Ham Nghi 1,1 5,0 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L11 (trên kế hoạch) Sài Gòn
L201 Bến Thành Ben Thanh 0,8 5,8 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L1Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L4 (trên kế hoạch)Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L12 (trên kế hoạch) Bến Thành
L202 Tao Đàn Tao Dan 0,9 6,7 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L3 (trên kế hoạch)
L203 Dân Chủ Dan Chu 1,0 7,7 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L8 (trên kế hoạch) Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Hòa Hưng
L204 Hòa Hưng Hoa Hung 1,0 8,7 Tuyến Bắc – NamĐường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L8 (trên kế hoạch)Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L9 (trên kế hoạch) Nhiêu Lộc, Hòa Hưng
L205 Lê Thị Riêng Le Thi Rieng 1,0 9,7
L206 Phạm Văn Hai Pham Van Hai 0,6 10,3 Tân Sơn Nhất
L207 Bảy Hiền Bay Hien 0,9 11,2 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L5 (trên kế hoạch) Bảy Hiền, Tân Sơn Nhất
L208 Nguyễn Hồng Đào Nguyen Hong Dao 1,2 12,4 Tân Bình
L209 Bà Quẹo Ba Queo 1,0 13,4 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L6 (trên kế hoạch)Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L9 (trên kế hoạch) Tân Bình, Tây Thạnh
L210 Phạm Văn Bạch Pham Van Bach 1,3 14,7 Tân Sơn, Tây Thạnh
L211 Tân Bình Tan Binh 1,0 15,7
Tân Thới Nhất Tan Thoi Nhat 0,9 16,6 Đông Hưng Thuận
Hưng Thuận Hung Thuan 1,3 17,9
Bến Xe An Sương An Suong Bus Terminal 0,9 18,8 Trung Mỹ Tây, Bà Điểm
Quảng Đức Quang Duc 1,3 20,1
Tân Xuân Tan Xuan 1,5 21,6 Hóc Môn
Bà Triệu Ba Trieu 1,5 23,1
Lý Thường Kiệt Ly Thuong Kiet 1,0 24,1
Thống Nhất Thong Nhat 1,1 25,2 Xuân Thới Sơn, Hóc Môn
Tân Thới Tan Thoi 1,0 26,2
Tân Hiệp Tan Hiep 1,4 27,6
An Hạ An Ha 2,3 29,9 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L2 Đoạn nhánh Tuyến 2 (trên kế hoạch) Củ Chi
Hương lộ 2 District Road 2 1,6 31,5
Tân Phú Trung Tan Phu Trung 1,2 32,7
Lê Minh Nhựt Le Minh Nhut 1,0 33,7
Tân Thông Hội Tan Thong Hoi 1,7 35,4
Trần Văn Chẩm Tran Van Cham 1,1 36,5
Huỳnh Văn Cọ Huynh Van Co 1,2 37,7
Củ Chi Cu Chi 1,2 38,9 Tân An Hội
Bệnh Viện Củ Chi Cu Chi Hospital 1,0 39,9
Nguyễn Thị Rành Nguyen Thi Ranh 1,0 40,9
Trung Viết Trung Viet 1,5 42,4
Cây Trôm Cay Trom 1,5 43,9
Phước Hòa Phuoc Hoa 1,0 44,9
Phước Thạnh Phuoc Thanh 1,1 46,0 Thái Mỹ
Tỉnh Lộ 7 Provincial Road 7 2,0 48,0 Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh L2 Tuyến 2 kéo dài (trên kế hoạch)

Ghi chú

  1. ^ Ký hiệu ga được áp dụng tạm thời cho giai đoạn 1 Bến Thành - Tham Lương và sẽ được thay đổi từ giai đoạn 2

Khu vực Depot

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Depot Tham Lương

Ga Depot của tuyến 2 dự kiến sẽ được xây dựng tại phường Tân Thới Nhất, quận 12 có tổng diện tích 26,6056 ha, quy mô dân số 2.228 người.

Khu quy hoạch Depot Tham Lương có 2 chức năng chính là Khu tái định cư và Khu ga depot với các chức năng: Trung tâm điều khiển vận hành, Khu đặt máy phát điện dự phòng, Khu để xe hai bánh, Bãi đỗ xe ô tô, Kho đa chức năng, Khu rửa tàu, Bãi đỗ tàu có mái che, Khu kiểm tra tàu, Khu xưởng đa chức năng, Trạm điện, Trạm xử lý nước thải khu depot, Khu cung cấp nước nội bộ, Khu tập kết và xử lý rác.

Khu depot Tham Lương phía Đông giáp đường dự kiến lộ giới 20m, phía Tây giáp đường dự kiến lộ giới 30m, phía Nam giáp khu dự kiến cây xanh dọc Kênh Tham Lương và Rạch Cầu Sa, phía Bắc giáp đường dự kiến 16m của dự án khu tái định cư rộng 38 ha.

Mẫu tàu điện

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến 2 sử dụng đoàn tàu tự hành chạy bằng điện (electric multiple unit). Trong giai đoạn đến năm 2030 sử dụng đoàn tàu 3 toa, sau đó nâng lên 6 toa.

Mỗi đoàn tàu dài 22m, rộng 3,15m và cao 3,865m. Tải trọng trục tối đa 16 tấn. Tốc độ thiết kế 90 km/h. Tốc độ khai thác tối đa 80 km/h.[7]

Hệ thống vé

[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng công nghệ hiện đại, tương thích với hệ thống vé của tuyến 1 và toàn bộ hệ thống các tuyến đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.

Bao gồm hệ thống máy tính trung tâm, hệ thống máy tính tại các ga, máy bán vé tự động, máy thu vé, máy nạp tiền và kiểm tra vé tự động và các thiết bị phụ trợ.[7]

Vận tốc tàu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • 110 km/h ở phần trên cao
  • 80 km/h ở phần ngầm
  • 35 km/h ở khu vực đường vào nhà ga
  • 25 km/h ở nhà ga

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Tuyến Metro số 2 - Giai đoạn 1". Ban Quản lí Đường sắt Đô thị TP. HCM.
  2. ^ a b "Tuyến Metro số 2 - Giai đoạn 2". Ban Quản lí Đường sắt Đô thị TP. HCM.
  3. ^ a b "Tuyến Metro số 2 - Giai đoạn 3". Ban Quản lí Đường sắt Đô thị TP. HCM.
  4. ^ a b Tuấn Kiệt (ngày 4 tháng 2 năm 2025). "Chi tiết 12 tuyến metro của TPHCM, sẽ kết nối đến Cần Giờ và Củ Chi". Báo VietnamNet. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2025.
  5. ^ Anh Minh (ngày 5 tháng 3 năm 2018). "Tuyến metro số 2 Bến Thành – Tham Lương đội vốn lên 48.711 tỷ đồng". Báo Đầu tư. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2024.
  6. ^ Minh Quân (ngày 29 tháng 12 năm 2024). "14 năm chờ đợi, Metro số 2 ở TPHCM đứng trước bước ngoặt lớn". Báo Lao động. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2024.
  7. ^ a b c d e Ngọc Ẩn, Thu Dung (ngày 16 tháng 12 năm 2020). "Metro số 2 Bến Thành - Tham Lương tuyến metro xuyên tâm dài nhất TP.HCM". Tuổi Trẻ Online.
  8. ^ N.Ẩn (ngày 25 tháng 12 năm 2017). "Khu đô thị Thủ Thiêm sẽ có đường sắt cao tốc và đường sắt nhẹ". Tuổi Trẻ Online.
  • x
  • t
  • s
Giao thông công cộng tại Việt Nam
Metro
Hà Nội
Hoạt động
  • T2A Tuyến 2A
  • T3 Tuyến 3 (Nhổn ~ Cầu Giấy)
Đang xây dựng
  • T2 Tuyến 2
  • T3 Tuyến 3 (Kim Mã ~ Hà Nội)
  • T5 Tuyến 5
Trên kế hoạch
  • T1 Tuyến 1
  • T1A Tuyến 1A
  • T4 Tuyến 4
  • T6 Tuyến 6
  • T7 Tuyến 7
  • T8 Tuyến 8
  • 9 Tuyến 9
  • 10 Tuyến 10
  • 11 Tuyến 11
  • 12 Tuyến 12
  • VT Tuyến vệ tinh
TP. HCM
Hoạt động
  • L1 Tuyến 1
Đang xây dựng
  • L2 Tuyến 2
Trên kế hoạch
  • L3 Tuyến 3
    • L3A Tuyến 3A
    • L3B Tuyến 3B
  • L4 Tuyến 4
    • L4B Tuyến 4B
  • L5 Tuyến 5
  • L6 Tuyến 6
  • L7 Tuyến 7
  • L8 Tuyến 8
  • L9 Tuyến 9
  • L10 Tuyến 10
Khác
  • Bắc Ninh
  • Bình Dương
  • Cần Thơ
  • Đà Nẵng
  • Đồng Nai
  • Hải Phòng
  • Huế
Đường sắt một ray(Monorail)
  • Hà Nội
  • Thành phố Hồ Chí Minh
Xe điện bánh sắt(Tramway)
  • Tàu điện Hà Nội (1901–1991)
  • Tàu điện Sài Gòn (1881–1957)
Xe buýt nhanh(BRT)
  • Hà Nội
    •  BRT01 
  • Thành phố Hồ Chí Minh
  • Đà Nẵng
  • x
  • t
  • s
Vận chuyển nhanh tại vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Đường sắt quốc gia
  • Bắc Nam
  • Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ
  • Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh
  • Biên Hòa - Vũng Tàu
  • Trảng Bom - Hòa Hưng
Ho Chi Minh Metro
Hoạt động
  • L1 Tuyến 1
Đang xây dựng
  • L2 Tuyến 2
Trên kế hoạch
  • L3 Tuyến 3
    • L3A Tuyến 3A
    • L3B Tuyến 3B
  • L4 Tuyến 4
    • L4B Tuyến 4B
  • L5 Tuyến 5
  • L6 Tuyến 6
  • L7 Tuyến 7
    • M2 Tuyến M2
  • L8 Tuyến 8
    • M3 Tuyến M3
  • L9 Tuyến 9
  • L10 Tuyến 10
Binh Duong Metro
  • Tuyến 1
  • Tuyến 2
  • Tuyến 3
  • Tuyến 4
  • Tuyến 5
  • Tuyến 6
  • Tuyến 7
Monorail
  • M2 Monorail 2
  • M3 Monorail 3
Tramway
  • Tàu điện Sài Gòn (1881–1957)
  • T Tramway 1
Xe buýt
  • Saigon BRT
  • Xe buýt tại Thành phố Hồ Chí Minh
  • Xe buýt tại Bình Dương
  • Xe buýt tại Đồng Nai
Tàu thủy công cộng
  • Tàu cánh ngầm Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu
  • Tàu buýt cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh
  • Buýt đường sông Thành phố Hồ Chí Minh
Bến xe, bến tàu công cộng
Tp. Hồ Chí Minh
  • Phà Bình Khánh
  • Phà Phú Định
Long An
  • Phà Bà Nhờ
  • Phà Kinh Nước Mặn
  • Phà Long Sơn
  • Phà Tân Kim - Long Hậu
  • Phà Xã Bảy
Đồng Nai
  • Phà Cát Lái
  • Phà Phước Khánh
Các nhà ga lớn
  • Đường sắt
    • Sài Gòn
    • Biên Hòa
    • Tân Chánh Hiệp
    • Tân Kiên
    • Bến Thành
    • Thủ Thiêm
    • Vũng Tàu
    • Phú Mỹ
  • Sân bay
    • Tân Sơn Nhất
    • Long Thành
    • Gò Găng
  • Cảng
    • Vũng Tàu
    • Sài Gòn
    • Cát Lái
  • Sân bay trực thăng
    • Biên Hòa
    • Vũng Tàu

Từ khóa » Sơ đồ Tuyến Metro Số 2 Và Các Nhà Ga