TVBQGVN Theo Dòng Lịch Sử (Bản Thảo) - Flip EBook Pages 551-600

  • Quick Upload
  • Explore
  • Features
  • Support
    • Contact Us
    • FAQ
    • Help Document
  • Pricing
Sign In Sign Up
  • Explore
  • Features
  • Support
    • Contact Us
    • FAQ
    • Help Document
  • Pricing
  • Enrichment
  • Business
  • Books
  • Art
  • Lifestyle
  • Religion
  • Home
  • Science
The words you are searching are inside this book. To get more targeted content, please make full-text search by clicking here. Home Explore TVBQGVN Theo Dòng Lịch Sử (Bản thảo) View in Fullscreen

Bản thảo TVBQGVN Theo Dòng Lịch Sử

Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
  • nguyendangtrinh29
  • http://anyflip.com/tnaj/wyze/
Download PDF Share

Related Publications

Discover the best professional documents and content resources in AnyFlip Document Base. Search Published by nguyendangtrinh29, 2016-06-06 03:09:21 TVBQGVN Theo Dòng Lịch Sử (Bản thảo)
    Pages:
  • 1 - 50
  • 51 - 100
  • 101 - 150
  • 151 - 200
  • 201 - 250
  • 251 - 300
  • 301 - 350
  • 351 - 400
  • 401 - 450
  • 451 - 500
  • 501 - 550
  • 551 - 600
  • 601 - 650
  • 651 - 700
  • 701 - 750
  • 751 - 781

Bản thảo TVBQGVN Theo Dòng Lịch Sử

người SVSQ này, năm 1972, Hội Quán SVSQ đã được Trường đổi tên thành Hội QuánHuỳnh Kim Quang với bức tượng đồng bán thân Huỳnh Kim Quang ngay bên lối đi vàocửa chính. Cũng trong năm thứ hai, nhà Trường được Quân Đội giao phó cho nhiệm vụ mới:Đào tạo những sĩ quan hiện dịch cho cả ba Quân Chủng Hải, Lục và Không Quân. Khóa25 đã may mắn trở thành khóa LIÊN QUÂN CHỦNG đầu tiên ngay ở trong Trường. Mộtban trắc nghiệm chuyên môn từ Bộ Tổng Tham Mưu được gửi lên Trường để trắc nghiệmtâm lý và năng khiếu cho toàn thể SVSQ Khóa 25. Kết quả là 32 SVSQ trở thành SVSQHải Quân và 30 SVSQ khác trở thành SVSQ Không Quân. Vì vậy, bắt đầu từ những ngàycuối năm thứ 2 của Khóa 25, Trường đã có thêm 2 Đại Đội SVSQ mới, mang tên Đại ĐộiI (Không Quân) và Đại Đội K (Hải Quân). Tám (8) Đại Đội cũ (mang tên từ A đến H) từđây chỉ gồm các SVSQ Lục Quân. Hai (2) Đại Đội I và K được đặt dưới quyền chỉ huytrực tiếp của các Sĩ Quan Cán Bộ Quân Chủng do Bộ Tư Lệnh Hải Quân và Không Quânbiệt phái đến trường. Song song với sự kiện toànchương trình văn hóa và quân sự, cáccông trình xây cất thêm trường sở đượcbắt đầu năm nay khi Khóa 25 mới lênnăm thứ hai. Hãng thầu RMK của HoaKỳ khởi đầu công trình xây Khu VănHóa Vụ và Quân Sự Vụ, nằm giữa nhàchiếu bóng Lê Lợi (Nhà B) và doanh trạiĐại Đội E.NĂM THỨ BA (1971) Các SVSQ K25 trên một chuyến thực tập hải Đầu mùa quân sự năm thứ ba, hành trong thời gian theo học tạingày 26-12-1970, 32 SVSQ thuộc Hải Trường Sĩ Quan Hải Quân Nha TrangQuân và 30 SVSQ thuộc KhôngQuân được gởi ra Nha Trang thụ huấnchuyên nghiệp tại Trường Sĩ Quan HảiQuân và Trung Tâm Huấn Luyện KhôngQuân. Tại đây các SVSQ K25 Hải Quânđược học hỏi về lý thuyết hải hành vàthực tập trên Hộ Tống Hạm HQ 14 ngoàikhơi. Các SVSQ K25 Không Quân đượchọc về lý thuyết căn bản phi hành và họcbay với loại máy bay cánh quạt T41.540            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    SVSQ K25 được gửi về TTHL/KQ, Nha Trang, để thụ huấn Đội bóng tròn của SVSQ Không Quân K25 Trong khi đó, những SVSQ Lục Quân theo học khóa 214 Nhảy Dù, từ 22 tháng 02đến 12 tháng 03 năm 1971, tại Trung Tâm Huấn Luyện Nhảy Dù Hoàng Hoa Thám, SàiGòn. BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            541    SVSQ K25 về TTHL Nhảy Dù để theo học Khóa 214 Nhảy Dù Bằng Nhảy Dù Khóa 214 của SVSQ K25 Khóa 25 đã cùng Khóa 24 được gởi về thủ đô Sài Gòn tham dự diễn hành ngàyQuân Lực 19 tháng 06 năm 1971 và đã vinh dự đoạt giải nhất trong số những đơn vị và542            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    Trung Tâm Huấn Luyện cũng như Quân Trường thuộc Quân lực Việt Nam Cộng Hòatham dự. Ngày 11 tháng 12 năm 1971 đánh dấu thêm một bước trưởng thành của Khóa 25.Khóa 25 đã tổ chức LỄ TRAO NHẪN trọng thể tại Phạn Xá SVSQ, mở đầu cho mộttruyền thống mới cho các khóa về sau. Đây là LỄ TRAO NHẪN đầu tiên được tổchức trong lịch sử Trường. Nhẫn Khóa 25 bằng vàng 18 Karat với hột đá mầu, do SVSQKhóa 25 Đỗ Ngọc Châu vẽ kiểu và được kể là một trong những nhẫn Võ Bị đẹp và ýnghĩa nhất. Nhẫn mang con số 25 và huy hiệu Hải Lục Không Quân, bên kia là huy hiệuTrường và niên hiệu 68-72 là những năm Khóa 25 được thụ huấn. Cuối năm 1971, hai (2) Đại Đội I và K được tăng cường với quân số 22 SVSQ HảiQuân và 15 SVSQ Không Quân thuộc Khóa 26. Đại Đội I Không Quân gồm một TrungĐội ở cuối doanh trại Đại Đội B và một Trung Đội ở đầu Đại Đội C. Đại Đội K Hải Quângồm một Trung Đội ở cuối Đại Đội F và một Trung Đội ở đầu Đại Đội G. Trong năm thứ ba, Khóa 25 nhận thêm 4 SVSQ mới thuộc Khóa 24 thiếu điểmvăn hóa phải ở lại với Khóa 25. Khu Văn Hóa và Quân Sự Vụ được hãngthầu RMK hoàn thành gồm các lớp học, các vănphòng (Văn Hóa Vụ Trưởng, Quân Sự Vụ Trưởng,các Trưởng Khoa Văn Hóa và Quân Sự, và cácGiáo Sư Văn Hóa), Thư Viện, Câu Lạc Bộ SVSQvà Bệnh Xá. Riêng Thư Viện được trang bị rấtnhiều sách vở và phim ảnh Việt Mỹ, do một QuảnThủ Thư Viện chuyên nghiệp tốt nghiệp từ HoaKỳ điều hành. Hãng RMK cũng bắt đầu công trình xây cấtNhà Thí Nghiệm Nặng, bên trong cổng NamQuan, phía bên phải nếu nhìn từ cổng vào. Cũng nên nói thêm, mỗi doanh trại ĐạiĐội lúc này đã có một Phòng Văn Khang riêng,thường là ở mặt sau lầu hai đối diện Kho Vũ khí của Đại Đội, là nơi giải trí như đọc sáchbáo, xem TV, bán nhu yếu phẩm, v.v… Khóa 25 từ năm thứ ba và nhất là trong năm thứtư đã góp công thực hiện các Phòng Văn Khang rộng rãi, đẹp và khang trang dưới gầm(basement) các doanh trại, nổi bật nhất là ở các đại đội A và D có bàn bi da, ở Đại Đội Ecó bàn pingpong. Phòng Văn Khang thời đó là công sức của các Khóa 25, 26, 27 và nhấtlà Khóa 28. Mô phỏng theo phong trào Hướng Đạo Sinh lúc bấy giờ, một số SVSQ K25 thànhlập Gia Đình Phật Tử Câu Na La sinh hoạt mỗi Chủ nhật tại Niệm Phật Đường QuangTrung, tập trung con em ở các Trại Gia Binh Quang Trung, Tôn Thất Lễ và Trường ChỉHuy Tham Mưu. Gia Đình Câu Na La phụ trách bởi các SVSQ là Huynh Trưởng khi cònlà dân sự, sinh hoạt đều đặn và do các SVSQ khóa kế tiếp đảm nhiệm khi khóa đàn anhrời Trường. BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            543    Gia đình Phật Tử Câu-Na-La do SVSQ Đỗ Ngọc Châu K25 thành lập544            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    NĂM THỨ TƯ (1972) Trong mùa quân sự năm thứ tư, các SVSQ Hải và Không Quân trở lại Nha Trangđể hoàn tất chương trình huấn luyện chuyên nghiệp. SVSQ Lục Quân chia làm 2 toánthay phiên nhau ở lại Trường huấn luyện Tân Khóa Sinh Khóa 28 và đi thực tập Chỉ Huy. Chương trình Thực Tập Chỉ Huy của các SVSQ Lục Quân gồm 2 giai đoạn. Giaiđoạn 1 tại Trung Tâm Huấn Luyện Cán Bộ Quốc Gia Chí Linh, Vũng Tàu, nơi đào tạocác Cán Bộ Xây Dựng Nông Thôn. Tại đây SVSQ được học về những đức tính căn bảncủa Người Cán Bộ Quốc Gia và được thực tập sống tình quân dân cá nước với đồng bàoXã Phước Tỉnh. Giai đoạn 2 tại Trung Tâm Huấn Luyện Vạn Kiếp, Phước Tuy (Bà Rịa).Đây là phần SVSQ thực tập chỉ huy với các binh sĩ thuộc các đơn vị tác chiến đã về trungtâm để được tái huấn luyện và dưỡng quân. Ngày 28-12-1971, khai giảng mùa TKS khóa 28. Trong Mùa Tân Khóa Sinh nàymột chuyện không may lại đã xảy ra, TKS Khóa 28 Hồ Thái Trung đã tử nạn trong khi thihành lệnh huấn nhục. Vì vậy, một SVSQ Khóa 25 đã bị phạt kỷ luật vì biến cố này, anhđã phải từ giã đồng bạn rời Trường. Ngày 13 tháng 03 năm 1972, tất cả SVSQ Khóa 25 trở lại Trường để hoàn tất VănHoá năm thứ tư. Với tổng kết điểm Văn Hoá cuối năm, thêm một SVSQ Khoá 25 nữaphải chia tay bạn bè để ở lại học với Khóa 26. Năm thứ tư, 1972, SVSQ K25 cùng với các khóa đàn em đi gác trên Đỉnh Đồi Bắc. BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            545    Theo truyền thống, trong năm thứ tư, Khóa 25 đảm trách nhiệm vụ điều hành nộibộ Trung Đoàn SVSQ qua Hệ Thống Tự Chỉ Huy và tham gia vào Hội Đồng Danh Dự. Một trong những quan tâm của Hệ Thống Tự Chỉ Huy là chế độ ẩm thực củaSVSQ. Được sự hỗ trợ của Đại Tá Quân Sự Vụ Trưởng Nguyễn Văn Sử, SVSQ Khóa 25Nguyễn Triệu Hoàng được chọn làm SVSQ Trưởng Ban Ẩm Thực (khác với SVSQKiểm Thực vẫn có từ trước). Ban này làm việc chặt chẽ với SVSQ Cán Bộ Trung ĐoànTrưởng, hằng ngày kiểm soát việc đi chợ, nấu ăn và tình trạng sạch sẽ của Phạn Xá. Nhờvậy Phạn Xá đã có một bộ mặt mới với những món ăn mới và ngon miệng. SVSQNguyễn Triệu Hoàng trước đó cũng đề nghị dự án trồng chuối để có thêm nguồn lợi tăngcường ẩm thực. Kế hoạch trồng chuối tuy mất khá nhiều công của SVSQ, nhưng khôngmang lại kết quả tốt như dự trù. Song song với việc cải tiến phạn xá là việc tái trang trí bên trong Hội Quán HuỳnhKim Quang và xây dựng những nhà mái tranh tại cổng Thái Phiên là những nơi tiếp đónthân nhân vào cuối tuần, hoàn toàn do sáng kiến và công sức của SVSQ. Tượng đài CốSVSQ Huỳnh Kim Quang cũng đã được thiết kế và hoàn tất. Tượng bán thân Huỳnh KimQuang do Điêu Khắc Gia Mai Chửng thực hiện. Thêm vào đó, vườn "Con Thỏ," phía sauHội Quán Huỳnh Kim Quang cũng được sửa sang đẹp hơn trước. Trong Đại Hội Thể Thao Vùng II Chiến Thuật được tổ chức tại Phan Rang năm1972, phái đoàn lực sĩ đại diện thành phố Đà Lạt có 3 SVSQ Khóa 25 đã mang danh dựvề cho Trường, đó là: - SVSQ Lê Tùng đoạt 3 huy chương vàng cho 3 bộ môn chạy bộ 800m, 5.000m và 10.000m. - SVSQ Nguyễn Văn Bé đoạt huy chương vàng bộ môn ném tạ. - SVSQ Ngô Đình Hải, đoạt huy chương vàng bộ môn chạy nước rút 100m. Giữa năm thứ tư, trước khi bàn giao Hệ Thống Tự Chỉ Huy cho đợt 2, một biến cốtang thương đã xảy ra trước sự ngỡ ngàng của Trung Đoàn SVSQ, đó là việc Đại TáNguyễn Văn Sử, Quân Sự Vụ Trưởng, bị ám sát trong phòng trực đêm tại tòa nhà QuânSự Vụ. Hung thủ đã ném một quả lựu đạn qua cửa sổ vào phòng ngủ của ông lúc banđêm, trong khi ông đang ngủ. Tổ Quốc và Quân Đội mất đi một sĩ quan gương mẫu, liêmkhiết và lý tưởng. Trường Mẹ và Trung Đoàn SVSQ mất đi một người con, một ngườianh luôn tận tụy lo toan cho cuộc sống và tương lai đàn em hơn chính bản thân mình. Cũng trong năm 1972, Khóa 25, 26, 27 và 28 sử dụng những phòng thí nghiệmkhoa học kỹ thuật trong Nhà Thí Nghiệm Nặng cho các môn học Điện Tử, Điện Khí, LưuChất, Kiến Trúc Xa Lộ, v.v... Phòng thí nghiệm Hóa Học vẫn được giữ nguyên như trướctại nhà B. ˜ ™546            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    Văn Bằng Tốt Nghiệp của Khóa 25 "có giá trị tương đương với Văn Bằng Kỹ Sư Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Dân Chính." Ngày 15 tháng 12 năm 1972, Lễ Mãn Khóa 25 đã được tổ chức trọng thể tại VũĐình Trường Lê Lợi do Đại Tướng Trần Thiện Khiêm, Thủ Tướng kiêm Tổng TrưởngQuốc Phòng, đại diện Tổng Thống VNCH, chủ tọa. 260 SVSQ (gồm 256 SVSQ Khóa 25và 4 SVSQ Khóa 24 ở lại) đã tốt nghiệp với cấp bậc Thiếu Úy và được trao Văn BằngTốt Nghiệp TVBQGVN, có in lời xác nhận “Văn Bằng này có gía trị tương đương vớiVăn Bằng Kỹ Sư Tốt Nghiệp Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Dân Chính.” Rất tiếc, vào thờiđiểm đó Bộ Giáo Dục chưa hoàn tất thủ tục chấp nhận Văn Bằng Cử Nhân Khoa HọcỨng Dụng của Trường, nhưng chỉ một năm sau (tháng 1, 1974), Khóa 26 đã được cấpvăn bằng này. Theo truyền thống, Sĩ Quan Thủ Khoa chọn binh chủng và đơn vị trong tuần lễcuối cùng trước khi mãn khóa. Với Khóa 25, Trường đã chọn một SVSQ thuộc QuânChủng Hải Quân là Thủ Khoa. Trong Lễ Mãn Khóa, Thủ Tướng VNCH và Thiếu TướngChỉ Huy Trưởng Lâm Quang Thơ đã gắn cấp bậc Hải Quân Thiếu Úy cho Thủ KhoaNguyễn Anh-Dũng. Các sĩ quan của Trường cũng đã gắn cấp hiệu cho 31 tân Hải QuânThiếu Úy còn lại cùng với 198 tân Thiếu Úy Lục Quân và 30 tân Thiếu Úy Không Quân. BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            547    Thủ khoa K25, tân Thiếu Úy Nguyễn Anh-Dũng, bắn cung bốn phương, tượng trưng chí tang bồng trong ngày Lễ Mãn Khóa Khóa 25 được đặt tên là Khóa QUYẾT CHIẾN TẤT THẮNG.GIAI ĐOẠN CHIẾN ĐẤU (1973 - 1975) Sau 14 ngày phép ngắn ngủi tiếp theo ngày mãn khóa, ngoài 30 Tân Thiếu Úytrình diện Tổng Cục Quân Huấn để chuẩn bị du học Hoa Kỳ cho chương trình Cao HọcKỹ Thuật, 230 Tân Thiếu Úy còn lại của Khóa Quyết Chiến Tất Thắng đã đồng loạt trìnhdiện Bộ Tư Lệnh các Quân Binh Chủng và các Sư Đoàn Bộ Binh khắp 4 Vùng ChiếnThuật. Nơi đâu có Quân lực VNCH là có bóng dáng người sĩ quan xuất thân từ Khóa 25. * 32 Hải Quân Thiếu Úy Hiện Dịch Khóa 25 VB, sau khi trình diện Bộ Tư LệnhHải Quân, đã được bổ nhiệm ngay xuống 32 chiến hạm thuộc Bộ Tư Lệnh Hạm Đội.Những sĩ quan này may mắn hơn đàn anh của họ ở những khóa trước vì ngay sau khi tốtnghiệp TVBQGVN, họ đã có kiến thức hải hành căn bản và sẵn sàng thi hành nhiệm vụcủa một sĩ quan ngành Chỉ Huy của Hải Quân mà không cần phải qua một khóa huấnluyện nào khác. Sau thời gian hải vụ 24 tháng, họ đã được thuyên chuyển về các GiangĐoàn và Vùng Duyên Hải. Ba (3) trong số 32 sĩ quan này đã được Bộ Tư Lệnh Hải Quângởi đi du học Hoa Kỳ trong các chương trình Cao Học Kỹ Thuật vào năm 1974 và 1975. * 30 Thiếu Úy Không Quân tuy đã hoàn tất chương trình huấn luyện phi hành căn548            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    bản tại Nha Trang và Đà Lạt trước tháng 12 năm 1972 nhưng để trở thành những phicông chiến đấu, họ đã được gởi đi các trường huấn luyện phi hành ngay sau khi trình diệnBộ Tư Lệnh Không Quân. Sau phần khảo sát Anh Ngữ, 15 người được gửi đi huấn luyện tại Hoa Kỳ. 12trong số 15 người này đã trở thành hoa tiêu cho F-5, A-37, Trực Thăng và 3 người theongành Không Phi Hành, làm việc dưới đất. Tại Hoa Kỳ, Trung Úy Lê Tùng Khóa 25 là Thủ Khoa của khóa học bay T-37 tạicăn cứ Sheppard Air Force Base, Texas. Trung Úy Tùng sau đó hoàn tất thêm khóa họcbay T-38 (tiền thân F-5) trước khi về nước. Trung Úy Lê Tùng K25 nhận phần thưởng thủ khoa của khóa học tại Hoa Kỳ   Tại Việt Nam, 2 trong số 15 người Khóa 25 chọn ngành Không Phi Hành. 13người còn lại cùng với 1 thuộc Khóa 24 theo học chương trình của Phi Đoàn Huấn Luyện920 T-41 và T-37 đầu tiên đã chính thức khai sinh tại Phan Rang để trở thành hoa tiêu A-37. Thủ Khoa là Trung Úy Nguyễn Văn Lẹ, Khóa 25. Như vậy, sau khi hoàn tất chương trình huấn luyện, 25 trong số 30 người Khóa 25đã trở thành những phi công phản lực hay trực thăng và 5 người theo ngành Không PhiHành của Không Quân VNCH. * 168 Thiếu Úy Lục Quân (không kể 30 sĩ quan trong chương trình du học) đãchọn phục vụ tại các đơn vị tác chiến của các Sư Đoàn Bộ Binh trên khắp 4 vùng chiếnthuật và các binh chủng Nhảy Dù, Biệt Động Quân, Thủy Quân Lục Chiến, Biệt Kích 81,Nha Kỹ Thuật, Pháo Binh và Thiết Giáp. Vào đầu năm 1975, mười bốn (14) người trongsố các sĩ quan Lục Quân đã được gởi về học Khóa Cao Đẳng Công Binh. BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            549    Khóa 25 về Binh Chủng Thiết Giáp gồm 10 sĩ quan, trong thời gian thụ huấn tạiTrung Tâm Huấn Luyện Thiết Giáp Long Thành, học chung cùng nhiều sĩ quan tốtnghiệp từ quân trường bạn, Thiếu Úy Phạm Đông An của Khóa 25 là Thủ Khoa của Khoá47 Căn Bản Thiết Giáp. Trong khi đó Binh Chủng Pháo Binh cũng đón nhận 10 sĩ quanKhóa 25. Sau 6 tháng huấn luyện dành cho sĩ quan Pháo Binh, Thủ Khoa thuộc Khóa 25:Thiếu Úy Ngô Xuân Hoa. Vì tài khóa viện trợ quốc phòng vào năm 1973 bị cắt giảm, trong số 30 sĩ quan củachương trình du học chỉ có một người xuất ngoại Hoa Kỳ, số còn lại được thuyên chuyểnvề các đơn vị chiến đấu. Kỳ này có Trung Úy Vương Hoàng Nam Khóa 25 là Thủ KhoaKhóa Huấn Luyện Pháo Binh đợt 2 mãn khóa vào tháng 10 năm 1974. Sau đó không lâucũng có Trung Úy Pháo Binh Lê Văn Điền là Thủ Khoa khoá Huấn Luyện Pháo Binh đợt3. Thời gian phục vụ tuy chỉ vỏn vẹn có 2 năm 4 tháng, nhưng Khóa 25 đã chứng tỏsự can trường và khả năng phục vụ cao độ. Gần 30 sĩ quan Khóa 25 đã được vinh thăngĐại Úy, trong số đó có những Đại Đội Trưởng Trinh Sát ưu tú cấp Trung Đoàn hay SưĐoàn, điển hình là Phạm Hữu Đa, Đại Đội Trưởng Trinh Sát của Sư Đoàn 18 (XemFighting Is An Art - The ARVN Defense of Xuan Loc. April 9-21, 1975 của G.J. Veith vàM.I. Pribbenow, và Người Lính Lẫm Liệt Giữa Tháng Tư Hung Hãn của Phan NhậtNam.) Được biết có ít nhất là 4 Đại Úy Khóa 25 được giao trọng trách Tiểu Đoàn Phó:Cao Văn Thi, Tiểu Đoàn 1 và Hồ Ngọc Hiệp, Tiểu Đoàn 2 của Trung Đoàn 14 thuộc SưĐoàn 9 Bộ Binh; Lâm Ngọc Thưởng Tiểu Đoàn Phó TĐ 2, Trung Đoàn 33, Sư Đoàn 21Bộ Binh, và Ngô Hồng Sương Tiểu Đoàn Phó Tiểu Đoàn 2, Trung Đoàn 12, Sư Đoàn 7Bộ Binh. Ngoài những sĩ quan Khóa 25 thành công trên chiến trường, tưởng cũng nên nhắclại một lần nữa là 6 sĩ quan Khóa 25 đã tốt nghiệp thủ khoa của các khóa huấn luyệnchuyên môn trong cũng như ngoài nước: 1. Phạm Đông An: Thủ Khoa Khóa 47 Căn Bản Thiết Giáp 2. Ngô Xuân Hoa: Thủ Khoa Khóa Căn Bản Pháo Binh Đợt 1 3. Vương Hoàng Nam: Thủ Khoa Khóa Căn Bản Pháo Binh Đợt 2 4. Lê Văn Điền: Thủ Khoa Khóa Căn Bản Pháo Binh Đợt 3 5. Nguyễn Văn Lẹ: Thủ Khoa Khóa Phản Lực T-37 tại Phan Rang. 6. Lê Tùng: Thủ Khoa Khóa Huấn Luyện Phản Lực T-37 tại căn cứ Sheppard Air Force Base, Texas, USA.CẤP CHỈ HUY & SĨ QUAN HUẤN LUYỆN Trong thời gian thụ huấn 4 năm tại Trường, Khóa 25 đã được các cấp chỉ huy và sĩquan huấn luyện tận tình quan tâm, rèn luyện và nâng đỡ, từ Chỉ Huy Trưởng đến các sĩquan Quân Sự Vụ, Văn Hóa Vụ và Liên Đoàn Yểm Trợ, đặc biệt: v Trung Tướng Lâm Quang Thi, Chỉ Huy Trưởng (1968 – 1972) v Thiếu Tướng Lâm Quang Thơ, Chỉ Huy Trưởng (1972) v Trung Tá Bùi Trạch Dzần, Quân Sự Vụ Trưởng (1968 – 1969) v Đại Tá Nguyễn Văn Sử, Quân Sự Vụ Trưởng (1969 – 1972)550            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    v Trung Tá Nguyễn Thúc Hùng, Quân Sự Vụ Trưởng (1972) v Hải Quân Đại Tá Nguyễn Vân, Văn Hóa Vụ Trưởng (1968 – 1971) v Đại Tá Nguyễn Văn Huệ, Văn Hóa Vụ Trưởng (1971 – 1972)HY SINH VÌ TỔ QUỐC Chung phần số với các khóa đàn anh và đàn em, Khóa 25 đã trả nợ sông núi bằngxương máu và cả mạng sống của mình, trên khắp 4 vùng chiến thuật. Trong trận hải chiếnHoàng Sa, HQ Trung Úy Nguyễn Văn Đồng Khóa 25 đã hy sinh trên pháo tháp của HQ5, khi Hải Quân VNCH chống Tầu Cộng xâm lăng vào ngày 19 tháng 1 năm 1974. Trongsố những tử sĩ Khóa 25, có những tấm gương dũng cảm đáng ca ngợi, đặc biệt phải kểđến những sĩ quan tử thủ cho thuộc cấp rút lui vào tháng 4 năm 1975 và sau đó tuẫn tiếtnhư Trung Úy Nguyễn Đình Giang, Đại Đội Trưởng Trinh Sát Trung Đoàn 50 của SưĐoàn 25 BB; Trung Úy Vy Văn Đạt, Đại Đội Trưởng ĐĐ 2, Tiểu Đoàn 52 thuộc LiênĐoàn 31 BĐQ đã tự sát sau khi bị thương để không trở thành gánh nặng cho thuộc cấptrên đường di tản. Từ các trại tù tập trung, mà Cộng Sản Việt Nam lừa bịp bằng mỹ từ "trại cải tạo"(1)cũng có những sĩ quan Khóa 25, dù đã sa cơ, nhưng vẫn bất khuất trước kẻ thù của dântộc, như Trung Úy TQLC Nguyễn Ngọc Bửu và HQ Trung Úy Hoàng Tấn. Hai ngườinày đã hạ thủ cán bộ trại tù, cướp khí giới và vượt ngục từ 2 nhà tù khác nhau. Trung ÚyBửu cùng 6 đồng bạn đã vượt thoát khỏi trại tù A.20 Xuân Phước, thuộc tỉnh Phú Yên,vào ngày 13-11-1980, nhưng đã bị giết chết vài tuần sau đó trên đường vượt thoát. HQTrung Úy Tấn thoát được về Đà Lạt, nhưng chẳng bao lâu sau đó đã bị bắt lại và bị xửbắn tại Đa Thiện. Xin độc giả dành một phút mặc niệm, thắp nén hương lòng để tưởng nhớ các sĩquan Khóa 25 đã nằm xuống, các anh đã hoàn thành nhiệm vụ của người trai thời chiếnđối với Tổ Quốc và Dân Tộc Việt Nam. Nguyện cầu cho hương linh các Anh Hùng và TửSĩ Khóa 25 được thanh thản nơi Cõi Vĩnh Hằng.GIA ĐÌNH KHÓA 25 HIỆN NAY Khóa 25 ngày nay là một gia đình thân tình hiện diện khắp Năm Châu Bốn Biển,thường xuyên gặp gỡ và liên lạc với nhau qua 3 phương tiện truyền thông tiện lợi và hữuhiệu. Trước hết, Diễn Đàn K25 là một diễn đàn điện tử e-Groups, nơi đó có 159 cựuSVSQ Khóa 25 và gia đình trao đổi hàng ngày những vui buồn của cuộc sống, những kỷniệm khó quên và tất cả những gì có thể chia sẻ được. Kinh nghiệm cho thấy Diễn ĐànK25 đem lại nhiều niềm vui và nụ cười, đồng thời là phương tiện truyền thông nhanh nhấtđể loan báo những tin khẩn cấp như trường hợp cứu trợ bạn bè ở xa khi gặp hoàn cảnhnan giải cần giúp đỡ cấp kỳ, hoặc quan hôn tang tế. Đặc San NAM QUAN được xuất bản và phát hành mỗi năm hoặc 2 năm một lầnvào ngày kỷ niệm Khóa 25 ra trường. Đặc San Nam Quan có khổ cỡ và hình thức nhưĐặc San Đa Hiệu của Tổng Hội Cựu SVSQ/TVBQGVN, nhưng Nam Quan chỉ mangtính cách gia đình thân mật. Tính đến nay đã có 15 số báo Nam Quan ra đời, bài vở docác cây bút “cây nhà lá vườn” Khóa 25, gia đình và thân hữu. Nam Quan số 14 phát hành BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            551    từ Houston, Texas, vào đầu năm 2013, với chủ đề K25, 45 NĂM TÌNH BẠN (1968-2013), cũng là dịp kỷ niệm 40 Năm Khóa 25 tốt nghiệp (12/1972 – 12/2012). Ngoài Diễn Đàn K25 và Đặc San Nam Quan, Blog K25 là một Bản Tin Điện Tửđược cập nhật thường xuyên để loan báo những tin tức và hình ảnh liên quan đến QuanHôn Tang Tế và sinh hoạt của thành viên Khóa 25 và gia đình. Một phương tiện khác Khóa 25 đã và đang thực hiện để chứng tỏ tình gia đình làQuỹ Xã Hội Khóa 25. Quỹ này do sự đóng góp tuỳ khả năng và hảo tâm của mọi thànhviên Khóa 25. Mục đích của quỹ này là để cấp học bổng trung học và đại học cho con emcủa một số nhỏ Cựu SVSQ Khóa 25 thiếu phương tiện, cũng như hỗ trợ tài chánh cho giađình những Cựu SVSQ Khóa 25 gặp hoàn cảnh khó khăn nan giải tại quê nhà. Quỹ này,từ đầu thập niên 1980 cho đến nay, đã và đang là nguồn tài chánh để chu cấp chi phí hàngtháng tạm nuôi sống hai Thương Phế Binh Khóa 25 là PHAN THẾ DUYỆT vàTRƯƠNG MINH TÂN. Ban Xã Hội tại Việt Nam thường xuyên thăm viếng và điệnthoại thăm hỏi hai anh Duyệt, Tân và các anh em có người trong gia đình đau yếu hoặc từtrần. Chuyến thăm viếng và cứu trợ gia đình các Cựu SVSQ nạn nhân bão lụt miền Trungkhông phân biệt khóa của Ban Xã Hội Khóa 25, từ ngày 1 đến ngày 7 tháng 12 năm1999, là một thành quả của Quỹ Xã Hội Khóa 25 và là niềm vui cho cả khóa. (Xem ĐaHiệu số 56, trang 255) Trên phương diện tài liệu, Khóa 25 có 2 tác phẩm video, một do Cựu SVSQ Khóa25 Hà Tham thực hiện mang tên “Khóa 25 - 30 Năm Nhìn Lại”, để kỷ niệm 30 năm nhậptrường, dài hơn 120 phút, và một video khác do Cựu SVSQ Khóa 25 Cao Văn Thi thựchiện mang tên “Võ Bị Một Ngày - Một Đời Võ Bị” dài 45 phút. Cựu SVSQ Hà Thamcũng đã thực hiện việc chuyển Sách Lưu Niệm Khóa 25 sang dạng đĩa “CD” đọc đượctrên máy điện toán. Cứ hai năm một lần vào những dịp Đại Hội do Tổng Hội CựuSVSQ/TVBQGVN tổ chức, Khóa 25 cũng tổ chức họp khóa để bạn bè và gia đình có dịpgặp gỡ và sinh hoạt khóa. Tổ chức của Khóa 25 hiện có một Ban Đại Diện Khóa tại Hải Ngoại và một ĐạiDiện tại Việt Nam, nhiệm kỳ là 2 năm. Tại mỗi vùng có Ban Đại Diện Vùng. Riêng tạitiểu bang California, Hoa Kỳ có Ban Đại Diện của Bắc Cali, Nam Cali và Sacramento.Nhờ có các Ban Đại Diện mà những công việc của Khóa được đôn đốc và thực hiện mauchóng và tốt đẹp.KHÓA 25 VÀ SINH HOẠT CHUNG Khóa 25 luôn cộng tác với Tổng Hội CSVSQ/TVBQGVN cũng như các hội địaphương và các khóa khác từ xưa đến nay. Trong quá trình sinh hoạt ở hải ngoại: - CSVSQ Nguyễn Huệ là một trong những sáng lập viên và là Hội Trưởng đầu tiên của Hội Võ Bị Hải Ngoại (tiền thân của Tổng Hội Cựu SVSQ/TVBQGVN). - CSVSQ Nguyễn Trung Khánh là Trưởng Ban Biên Tập đầu tiên (1982-1986) của Đặc San Đa Hiệu tại hải ngoại. - CSVSQ Nguyễn Hàm phục vụ trong chức vụ Tổng Hội Trưởng THCSVSQ/ TVBQGVN, nhiệm kỳ 2008-2010.552            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    - CSVSQ Đặng Văn Khanh phục vụ trong chức vụ Liên Hội Trưởng Liên Hội Võ Bị Âu Châu, nhiệm kỳ 2013-2015 và 2015-2017. - Ngoài ra nhiều CSVSQ Khóa 25 đã và đang đảm nhiệm chức vụ Hội Trưởng hoặcthành viên Ban Chấp Hành Tổng Hội, Liên Hội và Hội, cũng như các cộng đồng ngườiViệt ở địa phương. ˜ ™ BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            553    41 ANH HÙNG VÀ TỬ SĨ KHÓA 25Ghi Chú: (a) Tuẫn tiết vào cuối cuộc chiến, những ngày trước 30-04-75; (b) Hy sinh hoặc mất tích vào cuối cuộc chiến khoảng tháng 3 & 4, 1975; (c) Bị giết hoặc bị tử hình sau khi vượt ngục CS; (d) Mất tích sau khi vượt ngục CS; (e) Mất tích khi vượt biên tìm tự do; (f) Mất tích sau 30/4/75 không rõ lý do; (g) Hy sinh lúc canh phòng Trường VB; (h) Tử nạn trong thời Tân Khóa Sinh1. NGUYỄN VĂN BẢO (ND) 22. TRẦN VĂN KHÉT2. NGUYỄN QUANG BÌNH (f)3. NGUYỄN NGỌC BỬU (c) 23. HỨA VĂN LẠC4. NGUYỄN MINH CHÁNH (b) 24. NGUYỄN VĂN NGẪU (e)5. NGUYỄN HỮU CHẤT (b)6. LẠI NGỌC CHÍNH 25. NGUYỄN NHIÊN7. TRẦN VIỆT DOANH 26. NGUYỄN AN PHONG (d)8. PHẠM THẾ DŨNG (c)9. PHAN THƯỢNG DƯ 27. NGUYỄN NGỌC PHƯỚC10. HUỲNH VĂN ĐẢNH 28. TRẦN HOÀNG PHƯỚC11. VY VĂN ĐẠT (a)12. ĐỖ VĂN ĐIỀN (c) 29. TRẦN VĂN PHƯƠNG13. NGUYỄN VĂN ĐỒNG 30. HUỲNH KIM QUANG (g)14. NGUYỄN ĐÌNH GIANG (a)15. NGÔ ĐÌNH HẢI (e) 31. HUỲNH XUÂN QUANG16. NGUYỄN VĂN HAI (ND) 32. VÕ VĂN QUẢNG (e)17. NGUYỄN VĂN HAI (TG) (b) 33. ĐINH VĂN QUẾ18. NGUYỄN VĂN HÁT 34. NGUYỄN BÌNH RIÊN19. NGÔ XUÂN HOA 35. HOÀNG TẤN (c)20. ĐỖ HOÁT21. LÊ ĐÌNH HỢI (b) 36. HUỲNH MINH THANH 37. DƯƠNG PHÙNG THIỆN 38. NGUYỄN CÔNG THOAN 39. VÕ THIỆN THƯ 40. HUỲNH VĂN TƯ 41. VÕ BÁ VẠN (h)TỪ GIà BẠN BÈ Tính đến tháng 6 năm 2015, với tuổi đời trên dưới 65, Khóa 25 luôn tìm đến nhautrong vòng tay ấm áp thân tình. Tháng năm trôi qua, một số anh em đã vì bệnh tật hay tainạn từ giã cõi đời về với Tổ Tiên cội nguồn dân tộc:1. CHUNG KIÊM 8. NGUYỄN VĂN SƠN2. NGUYỄN HOÀNG LƯƠNG 9. ĐỖ VĂN QUÝ3. NGUYỄN TRIỆU HOÀNG 10. PHẠM HỮU TÀI4. HÀ NGŨ LÝ 11. NGUYỄN VĂN HOAN5. PHAN ĐẠM TÍN 12. HUỲNH THƯƠNG6. LÊ ĐỨC TUÂN 13. NGUYỄN TRÍ HÙNG7. TRẦN SỸ THIỆN554            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    DANH SÁCH 260 SĨ QUAN TỐT NGHIỆP KHÓA 25Tham Chiếu: 1. Quyết Định Số 4.546/TVBQGVN/P.TQT/ĐH/QĐ ngày 11-12-1972 do Thiếu Tướng Lâm Quang Thơ, Chỉ Huy Trưởng TVBQGVN, ký. Nghị Định liệt kê danh sách theo thứ hạng tốt nghiệp, nhưng danh sách dưới đây được liệt kê theo thứ tự ABC để tiện dụng. 2. Lưu Niệm Khóa 25 TVBQGVN.STT HỌ VÀ TÊN STT HỌ VÀ TÊN STT HỌ VÀ TÊN001. Đặng Dân An 036. Hồ Văn Chính 071. Nguyễn Đình Giang002. Nguyễn Ngọc An 037. Lại Ngọc Chính 072. Ngô Đức Giang003. Phạm Đông An 038. Nguyễn Văn Chính 073. Phan Mộng Giao004. Nguyễn Hoàng Anh 039. Lê Văn Chơi 074. Tăng Phước Giàu005. Trương Ấn 040. Cao Văn Chòn 075. Nguyễn Phùng Gioanh006. Huỳnh Văn Ẩn 041. Huỳnh Tấn Chức 076. Nguyễn Văn Hai007. Đỗ Thiếu Bá 042. Võ Cơ 077. Nguyễn Văn Hai008. Lê Văn Bang 043. Võ Hữu Danh 078. Ngô Đình Hải009. Nguyễn Văn Bảo 044. Trần Việt Doanh 079. Cao Văn Hải010. Nguyễn Văn Bảo 045. Nguyễn Anh Dũng 080. Võ Văn Hải011. Hồ Duy Bé 046. Phạm Thế Dũng 081. Nguyễn Hàm012. Nguyễn Văn Bé 047. Phan Thế Duyệt 082. Nguyễn Thúc Hàm013. Đặng Xuân Bính 048. Phan Thượng Dư 083. Lê Hân014. Nguyễn Quang Bình 049. Phạm Hữu Đa 084. Cao Danh Hãn015. Lâm Thế Bình 050. Huỳnh Văn Đảnh 085. Huỳnh Đức Hạnh 086. Trần Hữu Hạnh016. Trần Văn Bình 051. Vy Văn Đạt017. Nguyễn Ngọc Bửu 052. Phan Ngọc Đề 087. Lâm Phát Hào 088. Nguyễn Văn018. Dương Bửu 053. Lê Đen Hát 089. Châu Văn Hiền019. Nguyễn Công Cẩn 054. Lê Văn Điền 0 90. Nguyễn Văn Hiển Hiệp020. Trần Quý Cảnh 055. Trần Ngọc Điền 091. Hồ Ngọc Hiệp 092. Nguyễn Tấn021. Đỗ Minh Cao 056. Đỗ Văn Điền Hoa 093. Trịnh Văn022. Nghiêm Văn Cẩu 057. Ông Thoại Đình023. Ngô Văn Chậm 058. Phạm Vương Đốc024. Phạm Văn Chan 059. Phạm Văn Đông 094. Ngô Xuân Hoa025. Nguyễn Minh Chánh 060. Lê Kỳ Đồng 095. Nguyễn Văn Hòa 096. Bùi Thiện026. Nguyễn Hữu Chất 061. Nguyễn Văn Đồng Hoàn 097. Trần Tấn027. Huỳnh Văn Châu 062. Lê Phước Đức 098. Nguyễn Triệu Hoàng028. Phùng Hữu Châu 063. Trần Đức 099. Đỗ Hoàng 100. Lai Đình029. Đỗ Ngọc Châu 064. Nguyễn Văn Đức Hoát 101. Lê Đình Hợi030. Trương Hữu Chí 065. Huỳnh Văn Đực 102. Nguyễn Văn Hợi Hợi031. Nguyễn Hữu Chí 066. Huỳnh Ngọc Đường 103. Huỳnh Ngọc Hồng 104. Nguyễn Hồng032. Bùi Văn Chiến 067. Nguyễn Em Hồng 105. Hoàng Văn033. Ngô Đề Chiến 068. Lê Văn Em034. Đinh Văn Chiến 069. Nguyễn Hữu Giám035. Hoàng Trọng Chiểu 070. Nguyễn Trung Giang BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            555    106. Nguyễn Huệ 152. Phạm Đăng Luyện 198. Trương Minh Tân107. Đỗ Thế Hùng 153. Hà Ngũ Lý 199. Đỗ Vi108. Nguyễn Trí Tân109. Bùi Văn Hùng 154. Hoàng Xuân Mai 200. Quan Minh Tấn110. Đoàn Đình Hùng 155. Nguyễn Đông Tấn111. Vũ Văn Mai 201. Hoàng Tăng112. Hà Quốc Hùng 156. Lâm Quang Mẫn 202. Trần Gia Thạch113. Nguyễn Thế Hùng 157. Nguyễn Như Mạnh 203. Nguyễn Ngọc114. Nguyễn Quốc 158. Văn Quý Mạnh 204. Tạ Thúc Thái115. Trần Hùng 159. Phạm Huy Mậu Hùng 160. Nguyễn Văn 205. Hà Tham116. Hoàng 161. Trần Văn Minh117. Phạm Văn Hùng 162. Nguyễn Đắc 206. Phan Văn Thám118. Đinh Như Hường Minh 207. Nguyễn Xuân Thắng119. Lê Văn Hỷ 163. Hoàng Công Thắng120. Đặng Văn Keo 164. Vương Hoàng Minh 208. Dương Tất121. Nguyễn Trung Khả 165. Nguyễn Văn Một 209. Huỳnh Minh Thanh122. Trần Văn Khảm 166. Đặng Văn123. Hồ Bình 167. Vũ Hữu Nam 210. Lâm Thành Thanh124. Ngô Đức Khanh 168. Lê Trọng Ngẫu125. Dương Trọng Khánh 169. Trần Văn Nghị 211. Lý Nguyên Thành 170. Lưu Viết Nghị Khét 171. Dương Văn Nghĩa 212. Bùi Phạm Thành Khiêm 172. Võ Hồng Nghĩa 173. Nguyễn Nghĩa 213. Tăng Thành Khoa 174. Phan Văn Ngỡi Khoát 175. Nguyễn An Nhạn 214. Trần Thạnh 176. Lê Viết 177. Lưu Vĩnh Nhiên 215. Lê Xuân Thảo 178. Đặng Phước 179. Nguyễn Ngọc Phát 216. Đặng Ngọc Thêm 180. Lê Khắc 181. Trần Hoàng Phong 217. Cao Văn Thi 182. Đàm Văn126. Võ Khôi 183. Trần Văn Phú 218. Trần Văn Thí 184. Huỳnh Xuân127. Chung Kiêm 185. Võ Văn Phúc 219. Trần Sỹ Thiện 186. Nguyễn Đình Phụng128. Lý Phước Kiến 187. Đinh Văn Phước 220. Dương Phùng Thiện 188. Đoàn Dư Phước129. Lâm Ngọc Kiệt 189. Đỗ Văn Phước 221. Quách Bửu Thọ 190. Đào Văn Phương130. Nguyễn Huỳnh Kỉnh 191. Trần Văn Phương 222. Đặng Văn Thọ 192. Nguyễn Bình131. Huỳnh Công Kỉnh 193. Nguyễn Văn Quang 223. Tô Khắn Thoại 194. Ngô Hồng Quảng132. Hứa Văn Lạc 195. Phạm Hữu Quế 224. Nguyễn Công Thoan 196. Cao Văn Quế133. Nguyễn Hồng Lạc 197. Nguyễn Toàn Quốc 225. Lê Công Thớt Quý134. Phùng Lâm Quý 226. Võ Thiện Thư135. Lê Văn Lâm Răng Lâm 227. Hoàng Trọng Thuật136. Nguyễn Văn Riên Sơn 228. Mai Văn Thương Sương137. Lê Lào 229. Huỳnh Thương138. Huỳnh Quốc Lập Tài139. Võ Văn 230. Lâm Ngọc Thưởng140. Nguyễn Văn Lê Tài141. Nguyễn Thanh Lẹ 231. Nguyễn Phương Thụy142. Tôn Thất Tài Liêm 232. Phan Đạm Tín143. Thái Lâm Bích144. Nguyễn Văn Liên 233. Nguyễn Văn Tính Liễu145. Hà Xuân 234. Hoàng Tĩnh146. Đặng Hữu Linh147. Lê Hữu Lộc 235. Vương Tịnh148. Nguyễn Thanh Lợi149. Nguyễn Thành 236. Lưu Đức Tờ150. Nguyễn Tấn Long151. Nguyễn Hoàng 237. Đỗ Viết Toán Long 238. Lê Quý Toản Long Lực 239. Trần Quốc Toản Lương 240. Nguyễn Văn Trí 241. Bùi Đạt Trung 242. Liễu Tống Trung 243. Huỳnh Văn Tư556            Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng      BẢN  THẢO    244. Lê Đức Tuân 250. Trần Ngọc Tý 256. Trần Kiến Võ245. Nguyễn Thành Tuấn 251. Phạm Tấn Vỵ246. Lê Hữu Tuấn Út 257. Trần Cao Xương247. Đặng Văn 252. Lâm Minh Văn 258. Trương Kiến248. Trương Quang Túc 253. Đỗ Hoàng Xuyên 254. Huỳnh Ngọc Vân 259. Võ Văn Ý249. Lê Tùng 255. Lương Vang 260. Võ Như Tùng Vinh(1) Giải thích thêm: Cộng Sản Việt Nam dùng mỹ từ "Trại Cải Tạo" (Re-education Camp)để giam cầm, tra tấn, trả thù tất cả Quân, Cán, Chính của Việt Nam Cộng Hòa vô thờihạn. Trên thực tế, đó là một loại Trại Tập Trung (Concentration Camp) như thời Hitlervà Cộng Sản Nga. Xin đừng mắc bẫy lừa bịp của bọn Cộng Sản Việt Nam.Đại Diện Khóa: Phạm Hữu Đa (2012-14), Lâm Minh Văn (2014-16)Biên Soạn: Đỗ Ngọc Châu, Nguyễn Anh-DũngHình Ảnh và Trình Bày: Hồ Ngọc Hiệp ˜ ™ BẢN  THẢO        Khóa  25  -­‐  Quyết  Chiến  Tất  Thắng            557    KHOÁ 26 - TRUNG TƯỚNG NGUYỄN VIẾT THANH TRƯỜNG VÕ BỊ QUỐC GIA VIỆT NAM Trung Tướng Nguyễn Viết ThanhSƠ LƯỢC Nhập Trường: 24-12-1969 Số Ứng Viên Nhập Trường: 196 Mãn Khóa: 18-01-1974 Chủ Tọa Lễ Mãn Khóa: Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu Số Sĩ Quan Tốt Nghiệp: 175 Tên Khóa: Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh Thủ Khoa: Nguyễn Văn Lượng558            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    NĂM THỨ NHẤTMùa Tân Khóa Sinh (24/12/1969 – 28/2/1970) • Thí sinh trúng tuyển kỳ thi văn hóa: 250 người; • Ứng viên trình diện: 227 người; • Ứng viên hội đủ mọi tiêu chuẩn và điều kiện gia nhập Khóa 26: 196 người; Ứng Viên K26 đến Phi Trường Cam Ly, Đà Lạt. • Tiểu Đoàn Tân Khóa Sinh Khóa 26 (TĐ/TKS/K26) được thành lập gồm 8 Đại Đội: A, B, C, D, E, F, G và H; • Nhập trường ngày 24/12/1969; • Sĩ Quan Cán Bộ Tiểu Đoàn Trưởng TĐ/TKS/K26: Đại Uý Hoàng Công Trúc; • Quân Sự Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Sử; • Sinh Viên Sĩ Quan Khóa 23 (SVSQ/K23) thuộc Tiểu Đoàn 1 huấn luyện TĐ/TKS/K26, từ những ứng viên dân sự, trở thành những quân nhân thuần túy bằng 8 tuần “lột xác” đầy thử thách, biết: - Tuyệt đối tuân lệnh và thi hành lệnh; - Cá nhân chiến đấu; BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            559    - Chiến thuật tiểu đội;- Sử dụng vũ khí cá nhân;- Cơ bản thao diễn căn bản;- Quân phong, quân kỷ;- Rèn luyện thể chất kèm theo vô số hình phạt tưởng chừng vô lý.Nghi Thức Nhập Trường ngày 24 tháng 12 năm 1969Nhập Trường VB qua Cổng Nam Quan TKS K26 Ngày đầu tiênMột số TKS/K26 Chờ nhận quân trang• Ngày 28/2/1970, TĐ/TKS/K26 kết thúc Mùa Tân Khóa Sinh gian khổ, bằng cuộcchinh phục 2 Đỉnh Lapbé Nord (1.732 m) và Lapbé Sud (1.702 m).560            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    • 6 TKS không kham nổi đoạn đường chiến binh đầu đời được trả về đời sống dân sự. • Đại diện TĐ/TKS/K26 là TKS Nguyễn Quang Lạc, được Thiếu Tướng Lâm Quang Thi, Chỉ Huy Trưởng TVBQGVN, gắn cầu vai Alpha Đỏ trong Lễ Gắn Alpha, tổ chức trang trọng tại Vũ Đình Trường Lê Lợi đêm 28/2/1970. • 190 TKS Khóa 26 chính thức trở thành SVSQ năm thứ nhất, gia nhập Trung Đoàn SVSQ cùng với các khóa đàn anh Khóa 23, Khóa 24 và Khóa 25. Đỉnh Lapbé Nord - TKS D/26, Đại Tá Nguyễn Văn Sử, Cố Vấn Mỹ và Cán Bộ TKS K23 Lễ Gắn Alpha, Thứ Bảy 28 tháng 2 năm 1970Mùa Văn Hóa Năm I (3/1970 - 11/1970) • Văn Hóa Vụ Trưởng: Hải Quân Đại Tá Nguyễn Vân. BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            561    • Thành phần giáo sư và giảng viên có học vị: cử nhân, cao học hoặc tiến sĩ. • Ban Tu Thư và Dịch Thuật thuộc Văn Hóa Vụ dịch sách Toán, Kỹ Thuật, Tư Tưởng và Nhân Văn mà phần lớn là sách học của Trường Võ Bị West Point, Hoa Kỳ. • Chương trình văn hóa bao gồm 9 phân khoa: Toán, Nhân Văn, Khoa Học, Sinh Ngữ, Kỹ Thuật Điện, Cơ Khí, Công Chánh, Khoa Học Xã Hội và Kỹ Thuật Quân Sự. • Các môn học năm thứ nhất: Giải Tích 1A, 1B, 2A, 2B, Hóa Học Vô Cơ, Hóa Học Hữu Cơ, Sử Âu Mỹ, Sử Á Việt, Anh Ngữ 1, Anh Ngữ 2, Văn Chương Việt Nam 1, Văn Chương Việt Nam 2. • Các phương tiện trợ huấn như thư viện, phòng thí nghiệm, phòng thính thị Anh Ngữ tối tân và chương trình thi cử với các bài thi hàng tuần, hàng tháng, cuối giai đoạn, và bán niên đòi hỏi SVSQ/K26 phải luôn cố gắng học tập để đạt được điểm trung bình tối thiểu là 2.5/4.0. • Trong Mùa Văn Hóa, ngoài 4 giờ thể dục thể thao hàng tuần, SVSQ/K26 còn được học thêm 2 giờ võ thuật Quyền Anh. • Đêm 31 rạng 1/4/1970, SVSQ Bùi Lễ K26 đã bắn hạ một Việt Cộng tại vọng gác bên hông Bộ Chỉ Huy, khi chúng lợi dụng sương mù dầy đặc đột kích vào Trường, và đã được tưởng thưởng Anh Dũng Bội Tinh và Bronze Star. Mùa Văn Hóa – Liên đội CD/K26 • Hai tháng sau, Việt Cộng toan đột kích, tấn công Trường lần thứ hai, nhưng chúng đã bị phát giác từ bên ngoài các vòng rào phòng thủ, và bị tiêu diệt bởi những toán kích cơ hữu của Trường.562            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    • Ngoài việc bận rộn học tập văn hóa, SVSQ/K26 còn phải chu toàn các công tác vệ sinh doanh trại, tạp dịch, canh gác, v.v. của khóa em út, theo thông lệ của quân trường. • Tham dự Lễ Mãn Khóa K23 ngày 18/12/1970 cùng với K24 và K25. • Tổng kết thành tích văn hóa và quân sự toàn niên: có 8 SVSQ/K26 ra trường sớm, vì lý do đặc biệt hoặc thiếu điểm văn hóa, được chuyển về thụ huấn tại Trường Bộ Binh Thủ Đức, còn lại 182 SVSQ/K26 được chấp nhận trở thành SVSQ năm thứ hai. Ban Văn Nghệ Khóa 26NĂM THỨ HAIMùa Quân Sự Năm II (12/1970 - 2/1971) • Quân Sự Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Sử. • TKS Khóa 27 nhập trường ngày 27/12/1970, dưới sự huấn luyện của SVSQ Khóa 24. • SVSQ/K26 được huấn luyện về chiến thuật cấp Trung Đội và các môn học liên quan như: vũ khí cộng đồng, vũ khí khối Cộng, Địa Hình, Truyền Tin, Thiết Giáp, Quân Nhu, Tiếp Vận. • Cuối tháng 10/1971, SVSQ/K26 lên đường du hành thăm viếng và thực tập tại một số quân trường, đơn vị yểm trợ và trung tâm huấn luyện, để thu thập thêm kiến thức quân sự như: BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            563    - Thăm viếng các đơn vị yểm trợ vàtiếp vận: Quân Nhu, Quân Cụ,Truyền Tin, Căn Cứ Không QuânTân Sơn Nhất, Trung Tâm KhaiThác An Bài Điện Tử trực thuộcBộ Tổng Tham Mưu và Hải QuânCông Xưởng tại Sài Gòn;- Thăm viếng Trường Công Binh tạiBình Dương;- Thăm viếng Căn Cứ Huấn Luyện Thăm viếng Trường Thiết Giáp   Thủy Quân Lục Chiến Sóng Thầntại Thủ Đức;- Thăm viếng Trung Tâm Huấn Luyện Hải Quân và Không Quân tại Nha Trang;- Thăm viếng Trung Tâm Huấn Luyện Lam Sơn;- Thăm viếng và thực tập tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Trường Pháo Binh tại Dục Mỹ, và Trường Thiết Giáp tại Thủ Đức. Thực tập tại TTHL Biệt Động Quân, Dục MỹMùa Văn Hoá Năm II (3/1971 – 11/1971) • Văn Hoá Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Huệ. • Tiếp tục các môn học: Giải Tích 3, Thống Kê, Vật Lý 1, Vật Lý 2, Cố Thể 1, Cố Thể 2, Trắc Lượng 1, Trắc Lượng 2, Mạch Điện, Anh Ngữ 3, Anh Ngữ 4, Tư Tưởng Chính Trị, Chính Thể Hiện Đại.564            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    • Đầu tháng 9/1971, Tổng Cục Quân Huấn gởi một phái đoàn đến TVBQGVN, tổ chức cuộc “trắc nghiệm tâm lý” để phân chia Quân Chủng Hải Quân, Không Quân và Lục Quân cho K26. Kết quả được chọn: - Không Quân: 15 SVSQ, - Hải Quân: 22 SVSQ, - Lục Quân: 145 SVSQ. • SVSQ Lê Văn Hùng sau chuyến du hành trở về Trường, không may bị bệnh sốt rét và qua đời, K26 còn lại 181 SVSQ. • Xen giữa Mùa Văn Hóa là các giờ học về Tâm Lý Chiến, Lãnh Đạo Chỉ Huy, ôn tập lý thuyết các bài chiến thuật Mùa Quân Sự, nghe những diễn giả quân sự và dân sự nổi tiếng thuyết trình về nhiều đề tài hữu ích để mở rộng thêm kiến thức. • Giờ thể chất hàng tuần, SVSQ/K26 có thể tự chọn học Thái Cực Đạo hoặc Nhu Đạo, và tiếp tục học môn võ thuật mà mình đã chọn cho đến hết năm thứ tư. • Tham dự Lễ Mãn Khóa Khóa 24 ngày 17/12/1971 cùng với Khóa 25 và Khóa 27. • (Đặc biệt trong Lễ Mãn Khóa K24 có pha biểu diễn Viễn Thám ngoạn mục, là tuột dây và leo thang dây từ trực thăng, được thực tập từ chuyến du hành Mùa Quân Sự tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Dục Mỹ do 8 SVSQ/K26 đảm trách, tạo thành một tiền lệ cho phần phụ diễn trong những Lễ Mãn Khóa về sau.) Biểu diễn viễn thám tại Vũ Đình Trường Lê LợiNĂM THỨ BAMùa Quân Sự Năm III (12/1971 – 2/1972) • Quân Sự Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Sử. • SVSQ/K26 được chuyển đổi giữa những Đại Đội và phân chia như sau: - Tiểu Đoàn 1 gồm 5 Đại Đội A, B, C, D và I (I là ĐĐ Không Quân), - Tiểu Đoàn 2 gồm 5 Đại Đội E, F, G, H và K (K là ĐĐ Hải Quân). BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            565    • Khóa 26 là khóa thứ nhì, sau Khóa 25, được chọn và thụ huấn Chương Trình Huấn Luyện Liên Quân Chủng vào năm thứ ba và năm thứ tư, khi còn đang học tại TVBQGVN. • TKS Khóa 28 nhập trường ngày 24/12/1971, dưới sự huấn luyện của SVSQ Khóa 25. • SVSQ/K26 thuộc Đại Đội Không Quân được gởi ra Trung Tâm Huấn Luyện Không Quân Nha Trang học: SVSQ/K26 KQ và các phi công thuộc phi đoàn phản lực cơ A-37 - Các môn: Khí Tượng, Không Hành, Phi Cụ, Không Lưu, Bảo Trì Phi Cơ, Anh Ngữ Phi Hành… ngoài các môn học trong Mùa Văn Hóa tại TVBQGVN như Kiến Trúc Phi Cơ, Khí Tượng Học, Vũ Khí Trang Bị Phi Cơ; - Học hỏi về cơ cấu tổ chức, điều hành và phối hợp hành quân của các Phi Đoàn Chiến Đấu, Vận Tải, và Quan Sát tại các Không Đoàn Chiến Thuật; - Được tổ chức đi thăm viếng Sư Đoàn 2 Không Quân tại Nha Trang, Sư Đoàn 3 Không Quân tại Biên Hòa, Sư Đoàn 4 Không Quân tại Cần Thơ, và Bộ Tư Lệnh Không Quân tại Sài Gòn. SVSQ/K26 KQ thăm viếng các Sư Đoàn Không Quân566            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    • SVSQ/K26 thuộc Đại Đội Hải Quân được gởi ra Trung Tâm Huấn Luyện Hải Quân Nha Trang (Trường Sĩ Quan HQ Nha Trang), học Căn Bản Sĩ Quan Ngành Chỉ Huy (không học Ngành Cơ Khí): - Lý thuyết các môn: Giám Lộ, Hải Hành, Hải Pháo, Truyền Tin, Thám Xuất và Vận Chuyển, Phòng Tai. - Thực tập trên những thủy đỉnh về vận chuyển, cập cầu, đo phương giác, định vị trí chiến hạm bằng radar; • SVSQ/K26 Lục Quân học chiến thuật cấp Đại Đội, sử dụng vũ khí nặng, điều chỉnh pháo binh, thực tập hành quân trực thăng vận. • SVSQ/K26 Lục Quân được gởi về Trại Hoàng Hoa Thám, Sư Đoàn Nhảy Dù tại Gia Định học Khóa 251 Nhảy Dù từ 21/2/1972 đến 10/3/1972. SVSQ K26 (Khóa 251 ND) tại Sân Cù, Đà LạtMùa Văn Hóa Năm III (3/1972 – 11/1972) • Văn Hóa Vụ Trưởng: Đại Tá Nguyễn Văn Huệ. • Tiếp nối các môn học: Tân Vật Lý, Cố Thể 3, Lưu Chất 1, Lưu Chất 2, Điện Tử, Điện Khí 1, Điện Khí 2, Kiến Tạo 1, Kiến Tạo 2, Tâm Lý, Luật, Kinh Tế, Khí Tượng, Hàng Hải và thực tập tại các phòng thí nghiệm. • Việt Cộng tấn công Miền Nam, mở nhiều mặt trận lớn tại Quảng Trị, Kontum và Bình Long. Đó là Mùa Hè Đỏ Lửa 1972. Có tin đồn Khóa 25 và Khóa 26 sẽ ra trường sớm, để bổ sung cho các đơn vị QLVNCH tham chiến ở những chiến trường nầy. SVSQ/K26 đã sẵn sàng tinh thần lên đường ra chiến trận, nhưng điều nầy đã không xảy ra. • Tháng 4/1972, Đại Tá Nguyễn Văn Sử bị ám sát bằng lựu đạn và tử thương ngay tại phòng ngủ của sĩ quan trực thuộc Quân Sự Vụ. • Tháng 4/1972, Thiếu Tướng Lâm Quang Thơ nhận chức vụ Tân Chỉ Huy Trưởng TVBQGVN. Trung Tướng Lâm Quang Thi ra Quân Khu 1 nhận chức vụ Tư Lệnh Phó Quân Khu 1 kiêm Tư Lệnh Tiền Phương Quân Đoàn I. BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            567    • Đêm Thứ Bảy 9/9/1972, Lễ Trao Nhẫn Khóa 26 được tổ chức với sự tham dự đông đảo của thân nhân. (Khóa 25 là khóa đầu tiên đề xướng và thực hiện thành công nghi lễ truyền thống nầy). • Tham dự Lễ Mãn Khóa K25 ngày 15/12/1972.NĂM THỨ TƯMùa Quân Sự Năm IV (12/1972 – 2/1973) • Quân Sự Vụ Trưởng: Trung Tá Nguyễn Thúc Hùng. • SVSQ/K26 đảm nhận Hệ Thống Tự Chỉ Huy Trung Đoàn SVSQ. • SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 1 huấn luyện TKS/K29 đợt 1 từ 29/12/1972 đến 25/1/1973. Nghi Thức Nhập Trường của Khóa 29 ngày 29/12/1972568            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    • SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 2 được gởi đi thụ huấn Khóa 1 Đặc Biệt Rừng Núi Sình Lầy và Viễn Thám tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Dục Mỹ. • SVSQ/K26 Không Quân ra Trung Tâm Huấn Luyện Không Quân Nha Trang thụ huấn chuyên nghiệp: - Học lý thuyết địa huấn và thực tập lái phi cơ. - Hoàn tất chương trình bay solo T41. • SVSQ/K26 Hải Quân ra Trường Sĩ Quan Hải Quân Hải Quân Nha Trang thụ huấn chuyên nghiệp: - Thực tập hải nghiệp. - Thăm viếng các đơn vị hải quân duyên hải, đài kiểm báo, Căn Cứ Cam Ranh và các chiến hạm. SVSQ K26 tại TTHL Không Quân Nha Trang và TTHL Hải Quân Cam Ranh BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            569    • SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 2 huấn luyện TKS/K29 đợt 2 từ 26/1/1973 đến 22/2/1973 và hướng dẫn TKS/K29 chinh phục Đỉnh Lâm Viên ngày Thứ Bảy 24/2/1973. TKS K29 chinh phục Đỉnh Lâm Viên • SVSQ/K26 Lục Quân Tiểu Đoàn 1 được gởi đi thụ huấn Khóa 2 Đặc Biệt Rừng Núi Sình Lầy và Viễn Thám tại Trung Tâm Huấn Luyện Biệt Động Quân, Dục Mỹ. • Hiệp Định Paris đựợc ký kết ngày 27/1/1973. • Một SVSQ bị ra trường với cấp bậc Thượng Sĩ vì lý do kỷ luật. K26 còn lại 180 SVSQ.Mùa Văn Hóa Năm IV (3/1973 – 1/1974) • Văn Hóa Vụ Trưởng: Trung Tá Nguyễn Phước Ưng Hiến. • 9 SVSQ/K26 được chia làm 3 toán đi cổ động Ứng Viên K30 tại Đà Nẵng, Sài Gòn và Cần Thơ. • SVSQ/K26 và SVSQ/K29 ra Miền Trung công tác Thông Tin Chiến Tranh Chính Trị, giải thích Hiệp Định Paris cho dân chúng tại các quận, thị xã và tỉnh thành như Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng và Quảng Tín từ 3/1973 đến 5/1973. • Học văn hóa các môn: Điện Khí 3, Năng Lượng, Xa Lộ, Phi Trường, Kỹ Thuật Thanh Hóa, Công Quyền, Lãnh Đạo, Quản Trị, Quân Cụ, Canh Nông, Quân Sử, Anh Ngữ Quân Sự, Kiến Trúc Chiến Hạm…và các bài thực tập tại nhà Thí Nghiệm Nặng. • SVSQ/K26 và SVSQ/K27 tham dự cuộc diễn hành Ngày Quân Lực 19/6/1973 tại Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Sài Gòn.570            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    SVSQ/K26 và SVSQ/K29 công tác Thông Tin Chiến Tranh Chính Trị tại miền Trung SVSQ/K26 và K27 tập dượt diễn hành trên Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Đà Lạt BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            571    Ngày Quân Lực 19/6/1973, Khán Đài Danh Dự tại Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Sài Gòn Ngày Quân Lực 19/6/1973 tại Đại Lộ Trần Hưng Đạo, Sài Gòn • Không may, trong lúc tập dượt để chuẩn bị cho cuộc diễn hành vĩ đại nầy, SVSQ Đặng Kinh Luân K26 bị tử nạn. K26 còn lại 179 SVSQ. • Song song với việc học văn hóa là các giờ ôn tập chiến thuật lý thuyết, lãnh đạo chỉ huy và tham mưu, tâm lý chiến và võ thuật. • Đại Uý Nguyễn Văn An Khóa 21, Huấn Luyện Viên Địa Hình đã soạn thảo và in ấn quyển “Cẩm Nang Địa Hình” khổ bỏ túi để tặng SVSQ/K26 Lục Quân làm hành trang ra đơn vị.572            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    • Tập dượt Lễ Mãn Khóa K26 cùng các Khóa 27, 28 và 29. • Có 3 SVSQ không đủ điểm văn hóa phải ở lại học thêm một năm với K27 và một SVSQ bị ra trường vì lý do vi phạm quy luật danh dự với cấp bậc Chuẩn Úy. • Đêm 17/1/1974 là Lễ Truy Điệu Truyền Thống dưới sự chủ tọa của Thủ Tướng Trần Thiện Khiêm. • Ngày 18/1/1974 là Lễ Mãn Khóa K26 dưới sự chủ tọa của Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu. • Tên khóa: Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh. • Thủ khoa: Hải Quân Thiếu Úy Nguyễn Văn Lượng. Lễ Mãn Khóa 26 SVSQ Hiện Dịch - 18/1/1974 BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            573    K26 được đặt tên là Khóa Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh Tổng Thống VNCH gắn cấp hiệu Thiếu Úy cho Thủ Khoa Lễ tuyên thệ của tân Sĩ Quan Khóa Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh574            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    Tân Sĩ Quan Khóa Trung Tướng Nguyễn Viết Thanh tuyên thệ Tân Sĩ Quan Thủ Khoa bắn cung đi 4 hướng • 175 tân Thiếu Uý tốt nghiệp được cấp phát Văn Bằng Cử Nhân Khoa Học Ứng Dụng, được Bộ Văn Hóa Giáo Dục VNCH chính thức công nhận lần đầu tiên trong lịch sử TVBQGVN, và được phân phối tới các binh chủng và đơn vị như sau: o Hải quân: 22; o Không Quân: 15; BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            575    o Biệt Động Quân: 20; o Thủy Quân Lục Chiến: 15; o Nhảy Dù: 10; o Pháo Binh: 15; o Thiết Giáp: 10; o Các Sư Đoàn Bộ Binh: Sư Đoàn 1: 5, Sư Đoàn 2: 5, Sư Đoàn 3: 5, Sư Đoàn 5: 5, Sư Đoàn 7: 5, Sư Đoàn 9: 9, Sư Đoàn 18: 5, Sư Đoàn 21: 5, Sư Đoàn 22: 5, Sư Đoàn 23: 9, và Sư Đoàn 25: 5; o Nha Kỹ Thuật: 3; o Liên Đoàn 81 Biệt Cách Dù: 2. Văn Bằng Cử Nhân Khoa Học Ứng Dụng Bằng Nhảy Dù và Văn Bằng Thái Cực Đạo576            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    Tân Sĩ Quan K26 Hải, Lục & Không Quân Trường Pháo Binh, Dục Mỹ Trường Thiết Giáp, Long ThànhCHIẾN ĐẤU NGOÀI ĐƠN VỊ TRƯỚC 30/4/1975 Hiệp Định Paris được ký kết. Tiếp theo là cuộc triệt thoái toàn bộ của các đơn vịQuân Đội Đồng Minh. Việc cắt giảm viện trợ của Hoa Kỳ cho Việt Nam Cộng Hòa, màquân viện chiếm tới 3/4, đã trói tay Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa trong nhiệm vụ phòngthủ, tự vệ trước sự xâm nhập ồ ạt của Bộ Đội Bắc Việt, được sự gia tăng yểm trợ vũ khícủa nhiều quốc gia thuộc Khối Cộng. Các Tân Thiếu Úy Khóa 26 sau ngày ra trường, đáonhậm đơn vị, đã cùng đồng đội chiến đấu anh dũng và chu toàn nhiệm vụ của mình trêncác chiến trường, trong những điều kiện hạn hẹp về yểm trợ và tiếp vận. Vận nước củaViệt Nam Cộng Hòa kết thúc với ngày buông súng 30/4/1975, tính đến ngày Quốc Hậnấy đã có 27 sĩ quan K26 đền xong Nợ Nước và Ơn Trường Mẹ, gồm: BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            577    - Sư Đoàn 1 Bộ Binh: 2 - Sư Đoàn 2 Bộ Binh: 2- Sư Đoàn 5 Bộ Binh: 2 - Sư Đoàn 7 Bộ Binh: 2- Sư Đoàn 21 Bộ Binh: 2- Sư Đoàn 23 Bộ Binh: 4 - Sư Đoàn 22 Bộ Binh: 2- Biệt Động Quân: 1 - Sư Đoàn 25 Bộ Binh: 1 - Nhảy Dù: 5- Pháo Binh: 1 - Thủy Quân Lục Chiến: 1- Thiết Giáp: 2v Cố Trung Úy Lê Quang Quảng là Sĩ Quan K26 đầu tiên hy sinh thuộc Sư Đoàn 2 Bộ Binh, sau 23 ngày ra trường.v Trung Úy Thiết Giáp Lê Văn Cao K26 đã anh dũng hy sinh vào giờ cuối của cuộc chiến tại Ấp Tân Bắc, Hố Nai.Cố Trung Úy Lê Quang Quảng Cố Trung Úy Lê Văn Caov Cùng chung số phận với Quân Dân Miền Nam, hầu hết Sĩ Quan K26 đã bị cầm tù dài hạn trong các “trại tập trung khổ sai,” được gọi là “trại cải tạo” ở những vùng rừng sâu nước độc, ngoại trừ một số ít Sĩ Quan K26 di tản ra được nước ngoài, vào những ngày cuối cùng trước khi đất nước hoàn toàn rơi vào tay Giặc Cộng.v Nhân số cựu SVSQ/K26 được ghi nhận từ sau biến cố 30/4/1975 đến nay như sau:v Chết bệnh trong trại tù, vượt trại tù bị bắn chết hoặc mất tích: 9 người.v Tử nạn trên đường vượt biên: 1 người.v Bệnh tật qua đời: 13 người.v Sống tại quê nhà: 54 người.v Lưu vong hải ngoại: 86 người, gồm Pháp 3, Gia Nã Đại 3, Úc 7, Hoa Kỳ 73.v Họp mặt toàn khóa hải ngoại tại Orange County, California, các lần chính: - Lần 1: 4/9/1988 Kỷ Niệm 19 Năm, 21 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 43 người.578            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    4/9/1988 Kỷ Niệm 19 Năm - Lần 2: 20/6/1999 Kỷ Niệm 30 Năm, 39 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 187 người. 20/6/1999 Kỷ Niệm 30 Năm BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            579    - Lần 3: 4/7/2009 Kỷ Niệm 40 Năm, 52 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 196 người. 4/7/2009 Kỷ Niệm 40 Năm 4/7/2009 Kỷ Niệm 40 Năm580            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    - Lần 4: 30/6/2013 Kỷ Niệm 44 Năm, 36 cựu SVSQ/K26, dạ tiệc 192 người. 30/6/2013 Họp Mặt 44 Năm Tình Bạn v Ngoài các buổi họp mặt nhỏ từng địa phương, hàng năm K26 thường gặp gỡ vào dịp Lễ Tạ Ơn tại Miền Bắc Cali, hoặc dịp Tết Nguyên Đán tại Miền Nam Cali. Đặc biệt K26 cũng đã liên kết tổ chức ngày hội ngộ, sinh hoạt với đàn anh K23 (khóa huấn luyện K26) vào tháng 5/1994, và với đàn em K29 (khóa được K26 huấn luyện) vào tháng 12/2005 quy tụ hơn 300 người đến từ khắp năm châu. BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            581    1/1/2006 K26 & K29 30 năm Hội Ngộ v - Với những điều kiện khó khăn về hoàn cảnh và vật chất, K26 quê nhà cũng tìm cách gặp nhau trong các dịp quan hôn tang tế như là một hình thức họp mặt bất thành văn. CSVSQ K26 tại quê nhà582            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    Danh sách 175 Thiếu Úy K26 liệt kê theo đơn vị phục vụLiên Đoàn 81 2. Hà Tấn DiênBiệt Kích Dù (2) 3. Nguyễn Văn Dòn1. Nguyễn Văn Ngọc 4. Trần Quốc Lộc2. Phan Anh Tuấn 5. Nguyễn Sỹ Nha Kỹ Thuật (3) Sư Đoàn 18 Bộ Binh (5) 1. Mai Cửu Long 1. Lê Tấn Mười 2. Nguyễn Thiện Nhơn 2. Võ Văn Mười 3. Giáp Văn Tài 3. Đặng Như Thạch 4. Nguyễn Thanh Toán Sư Đoàn 1 Bộ Binh (5) 5. Nguyễn Văn Trí 1. Đặng Ngọc Lạp 2. Huỳnh Như Pháp Sư Đoàn 21 Bộ Binh (5) 3. Trần Minh Sơn 1. Dương Văn Anh 4. Nguyễn Văn Tấn 2. Trần Văn Đống 5. Hồ Ái Thụ 3. Lương Hồng Kiêm 4. Ngô Văn Nơi Sư Đoàn 2 Bộ Binh (5) 5. Nguyễn Văn Tạo 1. Nguyễn Hữu Đột 2. Trần Việt Phong Sư Đoàn 22 Bộ Binh (5) 3. Lê Quang Quảng 1. Nguyễn Cảnh Hưng 4. Võ Công Tiên 2. Phạm Ngọc Liên 5. Nguyễn Đình Thủy 3. Nguyễn Minh Nhường 4. Đỗ Ngọc Phấn Sư Đoàn 3 Bộ Binh (5) 5. Phan Văn Sinh 1. Nguyễn Phước Ái Đỉnh 2. Hoàng Ngọc Em Sư Đoàn 25 Bộ Binh (5) 3. Lê Chí Phương 1. Trần Văn Giỏi 4. Hồ Sĩ Thơ 2. Hà Tô Hà 5. Dương Văn Tường 3. Phạm Văn Khái 4. Nguyễn Văn Kía Sư Đoàn 5 Bộ Binh (5) 5. Lê Quang Phương 1. Nguyễn Văn Hoa 2. Nguyễn Văn Khoa Sư Đoàn 9 Bộ Binh (9) 3. Lý Bảo Nhơn 1. Nguyễn Văn Bên 4. Trương Văn Thanh 2. Nguyễn Nguyên Hoàng 5. Nguyễn Hữu Thành 3. Đặng Văn Kế 4. Diệp Phước Lai Sư Đoàn 7 Bộ Binh (5) 5. Nguyễn Văn Lù 1. Nguyễn Văn An 6. Phạm Phúc Nghĩa 7. Lý Công Pẩu   BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            583  8. Đinh Đồng Tiến 5. Tạ Minh 9. Lê Ngọc Thảo 6. Trần Văn Năm 7. Hoàng Trung Nghĩa Sư Đoàn 23 Bộ Binh (9) 8. Lê Văn Sâm 1. Nguyễn Khâm Cung 9. Phạm Thế Tạo 2. Đỗ Huy Cường 10. Vũ Đăng Thăng 3 Nguyễn Đình Hoàng 11. Diệp Thanh Sơn Thấu 4. Bùi Lễ 12. Vũ Nhuận Thông 5. Đàm Văn Quý 13. Phạm Thực 6. Phạm Minh Sơn 14. Dương Phước Tuyến 7. Tô Văn Sơn 15. Nguyễn Hữu Xương 8. Huỳnh Văn Tốt Pháo Binh (15) 9. Hà Duy Tung 1. Nguyễn Văn Đáp 2. Nguyễn Ngọc Định Nhảy Dù (10) 3. Đặng Quang Đống 4. Đoàn Ngọc Lợi 1. Quách An 5. Hoàng Ngọc Nhất 2. Lê Hải Bằng 6. Phạm Truy Phong 3. Phạm Đức Loan 7. Huỳnh Tự Quang Phục 4. Tô Văn Nhị 8. Huỳnh Hữu Phước 5. Vũ Hoàng Oanh 6. Trần Đại Thanh 9. Phan Xuân Quách 10. Bùi Văn Thân 7. Tô Thành 11. Trần Thoại 8. Hà Mai Trường 12. Huỳnh Đình Thu 9. Nguyễn Văn Trường 13. Nguyễn Thanh Thủy 10. Lê Phan Vương 14. Hàn Đức Tuấn 15. Bùi Tuận Thiết Giáp (10) 1. Lê Văn Cao Không Quân (15) 2. Ngô Liêm Cần 1. Trần Quang Diệu 3. Hoàng Đức Độ 2. Nguyễn Hồng Hải 4. Nguyễn Đức 3. Phạm Nguyên Hải 5. Huỳnh Bá Long 4. Dư Văn Hải 6. Trương Công Minh 5. Phạm Văn Hùng 7. Ngô Văn Nho 6. Trần Minh Mẫn 8. Võ Văn Tạo 7. Trần Nam 9. Vũ Thế Thủ 8. Nguyễn Năm 10. Nguyễn Thanh Văn 9. Nguyễn Hòa Ngân 10. Phùng Công Phước Thủy Quân Lục Chiến (15) 11. Lê Văn Thanh 1. Nguyễn Ngọc Ân 12. Châu Quới Thành 2. Nguyễn Văn Hưởn 13. Trần Thành Tốt 3. Nguyễn Quang Lạc 4. Hoàng Kim Long584            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    14. Dư Quang Trương 2. Đặng Chính Bình15. Ông Văn Vinh 3. Lê Huỳnh HàBiệt Động Quân (20) 4. Bùi Văn Hoàng1. Phạm Thanh Bình 5. Đinh Mạnh Hùng2. Võ Văn Đáng 6. Đào Quý Hùng3. Đặng Văn Khải 7. Diệp Bảo Khang4. Phạm Đình Lê5. Nguyễn Thành Liên 8. Trương Thanh Khoản6. Trần Quang Lộc 9. Trần Tất Liệt7. Ngô Tùng Lương 10. Nguyễn Văn Lượng8. Nguyễn Đăng Mộc9. Đoàn Văn Nẫm 11. Trần Kê Lý10. Trương Hữu Nghĩa 12. Đặng Văn Nhỏ11. Nguyễn Văn Nhân 13. Nguyễn Bắc Ninh12. Trần Văn Nuôi 14. Đặng Ninh Phương13. Nguyễn Định Quấc14. Tăng Xuân Tài 15. Mạc Sum15. Cao Văn Tiếm 16. Nguyễn Văn Tạo16. Trần Đắc Thắng 17. Nguyễn Văn Tảo17. Vũ Đức Thuận 18. Nguyễn Thành Tâm18. Võ Toàn 19. Huỳnh Ngọc Trung19. Vũ Kim Trọng 20. Trần Quang Tuân20. Nguyễn Thế Truyền 21. Lê TưHải Quân (22) 22. Trần Văn Vinh1. Nguyễn Ngọc AnhDANH SÁCH 27 SĨ QUAN K26 VỊ QUỐC VONG THÂNSư Đoàn Nhảy Dù Pháo Binh1. Lê Hải Bằng 1. Huỳnh Hữu Phước2. Phạm Đức Loan3. Tô Văn Nhị Thiết Giáp4. Trần Đại Thanh 1. Lê Văn Cao5. Lê Phan Vương 2. Hoàng Đức ĐộSư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến Sư Đoàn 1 Bộ Binh1. Diệp Thanh Sơn Thấu 1. Hồ Ái Thụ 2. Nguyễn Văn TấnBiệt Động Quân1. Võ Văn Đáng BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            585    Sư Đoàn 2 Bộ Binh 2. Trần Văn Đống1. Lê Quang Quảng2. Nguyễn Đình Thủy Sư Đoàn 22 Bộ Binh 1. Nguyễn Cảnh HưngSư Đoàn 5 Bộ Binh 2. Phan Văn Sinh1. Nguyễn Văn Hoa2. Nguyễn Hữu Thành Sư Đoàn 23 Bộ Binh 1. Nguyễn Khâm CungSư Đoàn 7 Bộ Binh 2. Bùi Lễ1. Nguyễn Văn Dòn 3. Phạm Minh Sơn2. Trần Quốc Lộc 4. Hà Duy TungSư Đoàn 21 Bộ Binh Sư Đoàn 25 Bộ Binh1. Dương Văn Anh 1. Phạm Văn KháiDANH SÁCH 190 CỰU SVSQ KHÓA 26 001. Nguyễn Văn An 027. Nguyễn Hữu Đột 028. Nguyễn Đức 002. Quách An 029. Hoàng Ngọc Em 003. Nguyễn Ngọc Anh 030. Trần Văn Giỏi 004. Dương Văn Anh (hs) 031. Lê Huỳnh Hà 005. Nguyễn Ngọc Ân (bc) 006. Lê Hải Bằng (hs) 032. Hà Tô Hà 007. Nguyễn Văn Bên 033. Châu Văn Hai 008. Đặng Chính Bình 034. Nguyễn Hồng Hải 009. Phạm Thanh Bình 035. Phạm Nguyên Hải 010. Trần Trí Bình 036. Dư Văn Hải 011. Lê Văn Cao (hs) 037. Nguyễn Văn Hoa (hs) 012. Ngô Liêm Cần 038. Nguyễn Đình Hoàng 013. Nguyễn Công Chanh 039. Nguyễn Nguyên Hoàng (vt) 014. Nguyễn Khâm Cung (hs) 040. Bùi Văn Hoàng 015. Đỗ Huy Cường 041. Đinh Mạnh Hùng (bc) 016. Hà Tấn Diên (tn) 042. Đào Quý Hùng 017. Trần Quang Diệu 043. Lê Văn Hùng (bc) 018. Nguyễn Văn Dòn (hs) 044. Phạm Văn Hùng 019. Võ Văn Đáng (hs) 045. Nguyễn Cảnh Hưng (hs) 020. Nguyễn Văn Đáp (bc) 046. Nguyễn Văn Hưởn 021. Nguyễn Văn Đề 047. Đặng Văn Kế 022. Nguyễn Ngọc Định 048. Nguyễn Văn Kía 023. Nguyễn Phước Ái Đỉnh 049. Lương Hồng Kiêm 024. Hoàng Đức Độ (hs) 050. Phạm Văn Khái (hs) 025. Đặng Quang Đống 051. Đặng Văn Khải (mt) 026. Trần Văn Đống (hs) 052. Diệp Bảo Khang586            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    053. Nguyễn Văn Khoa 096. Lý Bảo Nhơn 054. Trương Thanh Khoản 097. Nguyễn Thiện Nhơn 055. Nguyễn Quang Lạc 098. Nguyễn Minh Nhường 056. Diệp Phước Lai (bc) 099. Nguyễn Bắc Ninh 057. Đặng Ngọc Lạp 100. Ngô Văn Nơi 058. Phạm Đình Lê 101. Trần Văn Nuôi 059. Bùi Lễ (hs) 102. Vũ Hoàng Oanh (bc) 060. Phạm Ngọc Liên 103. Lý Công Pẩu (vt) 061. Nguyễn Thành Liên 104. Huỳnh Như Pháp 062. Trần Tất Liệt 105. Đỗ Ngọc Phấn 063. Phạm Đức Loan (hs) 106. Dương Hoàng Phi 064.Trần Quang Lộc (bc) 107. Phạm Truy Phong (bt) 065.Trần Quốc Lộc (hs) 108. Trần Việt Phong 066. Huỳnh Bá Long 109. Huỳnh Tự Quang Phục 067. Mai Cửu Long 110. Phùng Công Phước 111. Huỳnh Hữu Phước (hs) 068. Hoàng Kim Long 112. Lê Chí Phương 069. Đoàn Ngọc Lợi 113. Đặng Ninh Phương 070. Nguyễn Văn Lù 114. Lê Quang Phương 071. Đặng Kinh Luân (tn) 072. Ngô Tùng Lương 115. Phan Xuân Quách (bc) 073. Nguyễn Văn Lượng 116. Lê Quang Quảng (hs) 074. Trần Kê Lý (mt) 117. Nguyễn Định Quấc 075. Trần Minh Mẫn 118. Đàm Văn Quí 076. Tạ Minh 119. Đoàn Khắc Riên 077. Trương Công Minh 120. Lê Văn Sâm (mt) 078. Nguyễn Đăng Mộc 121. Phan Văn Sinh (hs) 079. Vũ Thái Môn (bc) 122. Nguyễn Sỹ (mt) 080. Lê Tấn Mười 123. Phạm Minh Sơn (hs) 081. Võ Văn Mười (bc) 124. Trần Minh Sơn 082. Trần Nam 125. Tô Văn Sơn 083. Nguyễn Năm 126. Mạc Sum 084. Trần Văn Năm (vt) 127. Giáp Văn Tài 085. Đoàn Văn Nẫm 128. Tăng Xuân Tài 086. Nguyễn Hòa Ngân 129. Nguyễn Thành Tâm 087. Trương Hữu Nghĩa 130. Dương Văn Tâm 088. Phạm Phúc Nghĩa 131. Phạm Thế Tạo 089. Hoàng Trung Nghĩa 132. Nguyễn Văn Tạo * 090. Nguyễn Văn Ngọc 133. Nguyễn Văn Tạo ** 091. Nguyễn Văn Nhân 134. Võ Văn Tạo 092. Hoàng Ngọc Nhất 135. Nguyễn Văn Tảo 093. Tô Văn Nhị (hs) 136. Nguyễn Văn Tấn (hs) 094. Ngô Văn Nho 137. Đặng Như Thạch 095. Đặng Văn Nhỏ 138. Trần Đại Thanh (hs)   BẢN  THẢO        Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh            587  139. Lê Văn Thanh 165. Võ Toàn 140. Trương Văn Thanh 166. Huỳnh Văn Tốt 141. Lê Thành 167. Trần Thành Tốt 142. Tô Thành 168. Nguyễn Văn Trí 143. Nguyễn Hữu Thành (hs) 169. Vũ Kim Trọng 144. Châu Quới Thành 170. Huỳnh Ngọc Trung (bc) 145. Lê Ngọc Thảo 171. Dư Quang Trương 146. Vũ Đăng Thăng 172. Hà Mai Trường 147. Trần Đắc Thắng 173. Nguyễn Văn Trường (mt) 148. Trần Đình Thâm 174. Nguyễn Thế Truyền (bc) 149. Bùi Văn Thân 175. Trần Quang Tuân 150. Diệp Thanh Sơn Thấu (hs) 176. Phan Anh Tuấn 151. Trần Thoại 177. Hàn Đức Tuấn 152. Vũ Nhuận Thông (vm) 178. Bùi Tuận 153. Hồ Sĩ Thơ 154. Huỳnh Đình Thu 179. Hà Duy Tung (hs) 155. Hồ Ái Thụ (hs) 180. Lê Tư 156. Vũ Thế Thủ 181. Vũ Đình Tước (hs) 157. Vũ Đức Thuận 182. Dương Văn Tường 158. Nguyễn Đình Thủy (hs) 183. Dương Phước Tuyến 159. Nguyễn Thanh Thủy 184. Nguyễn Thanh Văn 160. Phạm Thực 185. Trần Trọng Việt 161. Cao Văn Tiếm 186. Ông Văn Vinh 162. Võ Công Tiên 187. Trần Văn Vinh 163. Đinh Đồng Tiến 188. Trần Văn Võ 164. Nguyễn Thanh Toán 189. Lê Phan Vương (hs) 190. Nguyễn Hữu XươngChú Thích: bc: bệnh chết. bt: bệnh chết trong tù. hs: hy sinh ngoài chiến trường. mt: vượt trại tù, mất tích. tn: tử nạn. vm: vựợt biển, mất tích. vt: vượt trại tù bị bắn chết. * Nguyễn Văn Tạo (Phan Thiết) ** Nguyễn Văn Tạo (Long Xuyên)Đại Diện Khóa: Nguyễn Thanh ThủyBiên Soạn: Ban Biên Soạn Khóa 26588            Khóa  26  -­‐  Nguyễn  Viết  Thanh      BẢN  THẢO    KHÓA 27 - CHUẨN TƯỚNG TRƯƠNG HỮU ĐỨC1 TRƯỜNG VÕ BỊ QUỐC GIA VIỆT NAM Chuẩn Tướng Trương Hữu Đức  SƠ LƯỢC Nhập Trường: 26-12-1970Số Ứng Viên Nhập Trường: 192 Mãn Khóa: 27-12-1974 Chủ Tọa Lễ Mãn Khóa: Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu Số Sĩ Quan Tốt Nghiệp: 182 Tên Khóa: Chuẩn Tướng Trương Hữu Đức Thủ Khoa: Hoàng Văn Nhuận và Lê Mạnh Kha Chàng tuổi trẻ vốn dòng hào kiệt, Xếp bút nghiên theo việc đao cung. (Chinh Phụ Ngâm, Đặng Trần Côn)1 Đại Tá Trương Hữu Đức (1930-1972) là Cựu SVSQ thuộc Trung Đội 4, Đại Đội 1 của Khóa 10TVBLQĐL. Ông trúng đạn địch tử trận khi đang ngồi trực thăng quan sát, chỉ huy Thiết Đoàn 5 KỵBinh (Chiến Đoàn 52) trên đường đến An Lộc (4/1972), dọc theo Quốc Lộ 13, vùng Suối Tàu Ô, thuộcQuận Chơn Thành, Tỉnh Bình Long. Ông được truy thăng chuẩn tướng. BẢN  THẢO        K27  -­‐  Trương  Hữu  Đức            589  

    Pages:
  • 1 - 50
  • 51 - 100
  • 101 - 150
  • 151 - 200
  • 201 - 250
  • 251 - 300
  • 301 - 350
  • 351 - 400
  • 401 - 450
  • 451 - 500
  • 501 - 550
  • 551 - 600
  • 601 - 650
  • 651 - 700
  • 701 - 750
  • 751 - 781
Click to View FlipBook Version

Từ khóa » Khóa 25 Tvbqgvn