Uất Trì Kính Đức – Wikipedia Tiếng Việt

Uất Trì Cung尉遲恭
Ngạc Quốc công
Tên chữKính Đức (敬德)
Thụy hiệuTrung Võ
Thông tin cá nhân
Sinh
Ngày sinh585
Nơi sinhThiện Dương, Sóc Châu (朔州; nay là khu Sóc Thành, thành phố Sóc Châu tỉnh Sơn Tây)
Quê quánLạc Dương
Mất
Thụy hiệuTrung Võ
Ngày mất26 tháng 12, 658
Nơi mấtTrường An
Giới tínhnam
Gia quyến
Thân phụUất Trì Già
Phối ngẫuTô Vũ
Hậu duệUất Trì Bảo Lâm, Yuchi Gui
Chức quanThứ sử, Đô đốc, Đại tổng quản
Tước hiệuNgạc Quốc công (鄂国公)
Nghề nghiệpTướng nhà Đường
Quốc tịchnhà Đường, nhà Tùy
[sửa trên Wikidata]x • t • s

Uất Trì Cung (chữ Hán: 尉遲恭; 585 – 658), tự Kính Đức (敬德) được biết đến với vai trò là một võ tướng và công thần khai quốc của nhà Đường.

Bằng sự can đảm và sức mạnh hơn người, hình tượng của Uất Trì Kính Đức đã được lưu truyền trong các truyện dân gian mang đậm màu sắc tín ngưỡng tôn giáo của Trung Quốc, cùng với Tần Thúc Bảo trở thành những vị thần gác cổng.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Uất Trì Kính Đức người Thiện Dương, Sóc Châu (朔州; nay là khu Sóc Thành, thành phố Sóc Châu tỉnh Sơn Tây). Tằng tổ Uất Trì Bổn Chân (尉迟本真), làm Trung lang tướng thời Hậu Ngụy, tước Ngư Dương quận Khai quốc công (渔阳郡开国公), tặng Lục Châu chư Quân sư, U Châu Thứ sử, thụy là Mậu (懋). Tổ phụ Uất Trì Mạnh Đô (尉迟孟都), làm Thứ sử Tế Châu thời Bắc Chu. Cha là Uất Trì Già (尉迟伽), làm Nghi đồng thời nhà Tùy, về sau tặng làm Thứ sử Phần Châu, tước Thường Ninh An công (常宁安公).

Cha mẹ ông mất sớm, Uất Trì Kính Đức gia nhập dưới trướng Lưu Vũ Chu, thế lực dấy binh chống lại Tùy Dạng Đế Dương Quảng. Ông được biết đến với sự quả cảm khó có được và rất được tán dương vì điều này. Ông làm bộ tướng của Tống Kim Cương (宋金剛) và cùng tiến về phía nam chống phá nhà Đường đang xây dựng.

Khoảng năm 620, Uất Trì Kính Đức bao vây và đánh bại Vĩnh An vương Lý Hiếu Cơ (李孝基), một người bà con xa của Đường Cao Tổ Lý Uyên. Bên cạnh Lý Hiếu Cơ, Uất Trì Kính Đức còn bắt sống Độc Cô Hoài Ân (獨孤懷恩), Lưu Thế Nhượng (劉世讓) và Đường Kiệm (唐俭), đều là các tướng có họ hàng của Lý Uyên. Sau đó, Uất Trì Kính Đức bị đánh bại bởi đạo quân của Tần vương Lý Thế Dân do Tần Thúc Bảo thống lĩnh. Dưới sự gợi ý của Đường Kiệm, Kính Đức thả Lưu Thế Nhượng nhằm điều đình mặc cả với nhà Đường.

Mùa hè năm ấy, Tần vương Lý Thế Dân đánh bại Lưu Vũ Chu khiến y đào tẩu, ông đã sai em họ Nhậm Thành vương Lý Đạo Tông (李道宗) cùng Vũ Văn Sĩ Cập thuyết phục Uất Trì Kính Đức đầu hàng. Tần vương khi ấy đã nghe qua và hứng thú vì sự quả cảm của ông, đã trọng dụng Kính Đức và bổ nhiệm 8.000 binh sĩ dưới trướng cũ của ông do ông toàn quyền quản lý.

Tề vương Lý Nguyên Cát, em trai của Lý Thế Dân nghe nói Uất Trì Kính Đức có tuyệt kĩ về thương, đã thách đấu một trận so tài. Lý Thế Dân yêu cầu bỏ đi đầu thương nhọn trên cây thương của mỗi người, Uất Trì Kính Đức làm theo nhưng không yêu cầu Lý Nguyên Cát làm tương tự. Trong trận giao đấu, Uất Trì Kính Đức khống chế Lý Nguyên Cát những 3 lần. Bị đánh bại thảm hại, Lý Nguyên Cát khâm phục Kính Đức nhưng theo đó cũng trở nên tức giận vì bị hạ nhục. Sự quả cảm và khả năng quân sự của Kính Đức khiến Lý Thế Dân tin tưởng ông, bổ nhiệm ông trở thành thân tín cùng với Tần Thúc Bảo, Trình Tri Tiết và Địch Trường Tôn (翟長孫).

Năm 626, Sự biến Huyền Vũ môn, Uất Trì Kính Đức cùng Trưởng Tôn Vô Kỵ, Đỗ Như Hối, Phòng Huyền Linh khuyên Lý Thế Dân ra tay trước. Công lao hiển hách nên ông được phong chức Hữu Vũ Hầu Đại tướng quân, Kính Châu Đạo Hành quân tổng quản, tước Ngô quốc công (吴国公), thực ấp hơn 300 hộ. Tuy có công lao ngang bằng, nhưng Uất Trì Kính Đức đối với 3 người còn lại rất không hòa hợp, và khi có ý trái chiều với nhau ông hay quát mắng và tỏ ra bực bội.

Năm Trinh Quán thứ 4 (630), nhậm Tương Châu Đô đốc kiêm Thứ sử. Năm thứ 8 (634), lãnh Đô đốc Linh Châu, kiêm Chư quân sự của Linh Châu, Diêm Châu, Hoàn Châu và Tĩnh Châu. Gia thêm Quang Lộc đại phu (光禄大夫), hành Thứ sử Đồng Châu.

Năm Trinh Quán thứ 11 (637), khen tặng công thần, làm Tuyên Châu Thứ sử, kiêm Chư quân sự của Tuyên Châu, Bái Châu, Sử Châu, Trì Châu và Tiết Châu. Cải đổi phong Ngạc Quốc công (鄂国公), thực ấp 1300 hộ, hành Đô đốc Phu Châu, kiêm Thứ sử và Chư quân sự của Phu Châu, Phường Châu, Đan Châu và Diên Châu.

Năm Trinh Quán thứ 16 (642), phong Đô đốc Hạ Châu, thăng Thứ sử kiêm Chư quân sự của Hạ Châu, Tuy Châu và Ngân Châu. Năm thứ 17 (643), thăng Khai phủ nghi đồng Tam ti trí sĩ (开府仪同三司致仕), ông được vẽ hình công thần trong Lăng Yên các. Năm thứ 18 (644), Đường Thái Tông chinh phạt Cao Câu Ly, ông được phong làm tả Nhất mã quân Đại tổng quản (左一马军大总管).

Năm Hiển Khánh thứ 3 (658), ngày 26 tháng 12, Uất Trì Kính Đức qua đời, hưởng thọ 74 tuổi. Tặng Tư đồ, Đô đốc Tịnh Châu, thụy Trung Vũ (忠武).

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cựu Đường thư
  • Tân Đường thư
  • Tư trị thông giám
  • x
  • t
  • s
Tùy Đường thập bát hảo hán
  • 1. Lý Nguyên Bá
  • 2. Vũ Văn Thành Đô
  • 3. Bùi Nguyên Khánh
  • 4. Hùng Khoát Hải
  • 5. Ngũ Vân Thiệu
  • 6. Ngũ Thiên Tích
  • 7. La Thành
  • 8. Dương Lâm
  • 9. Ngụy Văn Thông
  • 10. Thượng Sư Đồ
  • 11. Tân Văn Lễ
  • 16. Tần Thúc Bảo
  • 17. Uất Trì Kính Đức
  • 18. Thiện Hùng Tín
  • x
  • t
  • s
Loạt bài Tùy mạt Đường sơ
Hoàng tộc Tùy
  • Tùy Dạng Đế
  • Tiêu hoàng hậu
  • Tùy Cung Đế
  • Dương Đồng
  • Dương Hạo
  • Nam Dương công chúa
Hoàng tộc Đường
  • Đường Cao Tổ
  • Đường Thái Tông
  • Lý Kiến Thành
  • Lý Nguyên Cát
  • Bình Dương công chúa
Các địch thủ độc lập
  • Đậu Kiến Đức
  • Cao Khai Đạo
  • Chu Xán
  • Lâm Sĩ Hoằng
  • Lương Sư Đô
  • Lưu Hắc Thát
  • Lưu Vũ Chu
  • Lý Quỹ
  • Lý Mật
  • Lý Tử Thông
  • Phụ Công Thạch
  • Tiết Cử
  • Tiết Nhân Cảo
  • Tiêu Tiển
  • Thẩm Pháp Hưng
  • Từ Viên Lãng
  • Vũ Văn Hóa Cập
  • Vương Thế Sung
Các tướng khác & nhân vật chủ chốt
  • Tào hoàng hậu
  • Dương Tố
  • Dương Huyền Cảm
  • Dương Nghĩa Thần
  • Trương Tu Đà
  • Ngư Câu La
  • Lai Hộ Nhi
  • Thiện Hùng Tín
  • Đỗ Phục Uy
  • Khâu Hòa
  • La Nghệ
  • La Sĩ Tín
  • Lý Tĩnh
  • Lý Thế Tích
  • Lý Hiếu Cung
  • Phùng Áng
  • Trạch Nhượng
  • Vũ Văn Thuật
Các mưu sĩ & nhân vật chính trị
  • Phòng Huyền Linh
  • Đỗ Như Hối
  • Ngu Thế Cơ
  • Ngu Thế Nam
  • x
  • t
  • s
Lăng Yên các nhị thập tứ công thần
Gian trong cùng
  • Trưởng Tôn Vô Kỵ
  • Lý Hiếu Cung
  • Đỗ Như Hối
  • Ngụy Trưng
  • Phòng Huyền Linh
  • Cao Sĩ Liêm
  • Uất Trì Kính Đức
  • Lý Tĩnh
Gian giữa
  • Tiêu Vũ
  • Đoàn Chí Huyền
  • Lưu Hoằng Cơ
  • Khuất Đột Thông
  • Ân Khai Sơn
  • Sài Thiệu
  • Trưởng Tôn Thuận Đức
  • Trương Lượng
Gian ngoài cùng
  • Hầu Quân Tập
  • Trương Công Cẩn
  • Trình Tri Tiết
  • Ngu Thế Nam
  • Lưu Chính Hội
  • Đường Kiệm
  • Lý Thế Tích
  • Tần Thúc Bảo

Từ khóa » Trì Kinh