Bản đồ các nước có đại diện tham dự vòng bảng UEFA Champions League. 4 đại diện 3 đại diện 2 đại diện 1 đại diện Ít nhất 1 đại diện phải tham gia đá loại
UEFA Champions League 2011–12 là giải đấu bóng đá cao nhất ở cấp câu lạc bộ của châu Âu thứ 57 tính từ lần đầu khởi tranh và là giải thứ 20 theo thể thức và tên gọi mới UEFA Champions League. Trận chung kết được tổ chức tại sân vận động Allianz Arena của hai đội bóng Bayern München và Chelsea ở thành phố Munich của Đức,[1] mặc dù sân vận động được gọi tên là "Fußball-Arena München" cho các trận bóng do UEFA không cho phép sự tài trợ bởi các công ty tài trợ cho đội bóng không tham dự Champions League. Bắt đầu cuộc thử nghiệm từ UEFA Europa League 2009-10, UEFA yêu cầu trong mỗi trận vòng bảng có thêm hai trợ lý trọng tài đứng ở sau cầu môn. Chelsea là đội vô địch năm đó. Họ được tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2012.
Vòng bảng
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: UEFA Champions League 2011-12 (vòng bảng)
Có tổng cộng 32 câu lạc bộ tham gia vòng đấu bảng. Các đội bóng được phân thành 4 nhóm, dựa trên hệ số UEFA. 32 câu lạc bộ này được bốc thăm chia thành 8 bảng 4 đội vào 26 tháng 8. Các đội bóng cùng nhóm hoặc cùng quốc gia không được xếp chung bảng.
Bảng A
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Bayern München
6
4
1
1
11
6
+5
13
Napoli
6
3
2
1
10
6
+4
11
Manchester City
6
3
1
2
9
6
+3
10
Villarreal
6
0
0
6
2
14
−12
0
BM
MC
NAP
VIL
Bayern München
–
2–0
3–2
3–1
Manchester City
2-0
–
1–1
2–1
Napoli
1–1
2–1
–
2–0
Villarreal
0–2
0–3
0–2
–
Bảng B
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Internazionale
6
3
1
2
8
7
+1
10
CSKA Moskva
6
2
2
2
9
8
+1
8
Trabzonspor
6
1
4
1
3
5
−2
7
Lille
6
1
3
2
6
6
0
6
CM
INT
LIL
TRA
CSKA Moskva
–
2–3
0–2
3–0
Internazionale
1–2
–
2–1
0–1
Lille
2–2
0–1
–
0–0
Trabzonspor
0–0
1–1
1–1
–
Bảng C
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Benfica
6
3
3
0
8
4
+4
12
Basel
6
3
2
1
11
10
+1
11
Manchester United
6
2
3
1
11
8
+3
9
Oțelul Galați
6
0
0
6
3
11
−8
0
BAS
BEN
MU
OG
Basel
–
0–2
2–1
2–1
Benfica
1–1
–
1–1
1–0
Manchester United
3–3
2–2
–
2-0
Oțelul Galați
2–3
0–1
0–2
–
Bảng D
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Real Madrid
6
6
0
0
19
2
+17
18
Lyon
6
2
2
2
9
7
+2
8
Ajax
6
2
2
2
6
6
0
8
Dinamo Zagreb
6
0
0
6
3
22
−19
0
AJA
DZ
OL
RM
Ajax
–
4-0
0–0
0–3
Dinamo Zagreb
0–2
–
1–7
0–1
Lyon
0–0
2–0
–
0–2
Real Madrid
3–0
6-2
4–0
–
Bảng E
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Chelsea
6
3
2
1
13
4
+9
11
Bayer Leverkusen
6
3
1
2
8
8
0
10
Valencia
6
2
2
2
12
7
+5
8
Genk
6
0
3
3
2
16
−14
3
BL
CHE
GNK
VAL
Bayer Leverkusen
–
2–1
2–0
2–1
Chelsea
2–0
–
5–0
3–0
Genk
1–1
1–1
–
0–0
Valencia
3–1
1–1
7–0
–
Bảng F
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Arsenal
6
3
2
1
7
6
+1
11
Marseille
6
3
1
2
7
4
+3
10
Olympiacos
6
3
0
3
8
6
+2
9
Borussia Dortmund
6
1
1
4
6
12
−6
4
ARS
BD
OM
OLY
Arsenal
–
2–1
0–0
2–1
Borussia Dortmund
1–1
–
2–3
1–0
Marseille
0–1
3–0
–
0–1
Olympiacos
3–1
3–1
0–1
–
Bảng G
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
APOEL
6
2
3
1
6
6
0
9
Zenit St. Peterburg
6
2
3
1
7
5
+2
9
Porto
6
2
2
2
7
7
0
8
Shakhtar Donetsk
6
1
2
3
6
8
−2
5
APO
POR
SD
ZSP
APOEL
–
2–1
0–2
2–1
Porto
1–1
–
2–1
–0
Shakhtar Donetsk
1–1
0–2
–
2–2
Zenit St. Peterburg
0-0
3–1
1–0
–
Bảng H
[sửa | sửa mã nguồn]
Câu lạc bộ
St
T
H
B
Bt
Bt
Hs
Điểm
Barcelona
6
5
1
0
20
4
+16
16
Milan
6
2
3
1
11
8
+3
9
Viktoria Plzeň
6
1
2
3
4
11
−7
5
BATE Borisov
6
0
2
4
2
14
−12
2
BAR
BAT
MIL
VP
Barcelona
–
4–0
2–2
2–0
BATE Borisov
0–5
–
1–1
0–1
Milan
2–3
2–0
–
2–0
Viktoria Plzeň
0–4
1–1
2–2
–
Vòng đấu loại trực tiếp
[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng 16 đội
[sửa | sửa mã nguồn]
Lượt đi diễn ra vào các ngày 14, 15, 21 và 22 tháng Hai, lượt về diễn ra vào các ngày 6, 7, 13 và 14 tháng 3 năm 2012.
Đội 1
TTS
Đội 2
Lượt đi
Lượt về
Lyon
0–2
APOEL
1-0
1-0
Napoli
4–5
Chelsea
3-1
1-4
Milan
4-3
Arsenal
4-0
0-3
Basel
1-7
Bayern München
1-0
0-7
Bayer Leverkusen
2-10
Barcelona
1-3
1-7
CSKA Moskva
2-5
Real Madrid
1-1
1-4
Zenit St. Peterburg
3-6
Benfica
3-2
0-4
Marseille
2-2
Internazionale
1-0
1-2
Tứ kết
[sửa | sửa mã nguồn]
Lượt đi của tứ kết diễn ra vào các ngày 27 và 28 tháng 3, lượt về diễn ra vào các ngày 3 và 4 tháng 4 năm 2012.
Đội 1
TTS
Đội 2
Lượt đi
Lượt về
APOEL
2-8
Real Madrid
0–3
2-5
Marseille
0-4
Bayern München
0–2
0-2
Benfica
1-3
Chelsea
0–1
1-2
Milan
1-3
Barcelona
0–0
1-3
Bán kết
[sửa | sửa mã nguồn]
Lượt đi sẽ diễn ra vào 17 và 18 tháng 4, lượt về diễn ra sau đó 1 tuần vào các ngày 24 và 25 tháng 4 năm 2012.
Đội 1
TTS
Đội 2
Lượt đi
Lượt về
Bayern München
3-3 (3-1 p)
Real Madrid
2-1
1-2
Chelsea
3-2
Barcelona
1-0
2-2
Chung kết
[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Chung kết UEFA Champions League 2012
Trận chung kết diễn ra vào ngày 20 tháng 5 năm 2012 tại sân vận động Allianz Arena thành phố Munich, Đức.
Top scorers and assists (excluding qualifying rounds and play-off round): Players highlighted in bold are still active in the competition.
Cầu thủ ghi bàn
[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ hạng
Tên
Đội
Bàn thắng
Thời gian thi đầu
1
Lionel Messi
Barcelona
14
990'
2
Mario Gómez
Bayern München
12
883'
3
Cristiano Ronaldo
Real Madrid
10
930'
4
Karim Benzema
Real Madrid
7
760'
5
José Callejón
Real Madrid
5
307'
Roberto Soldado
Valencia
5
515'
Bafétimbi Gomis
Lyon
5
530'
Didier Drogba
Chelsea
5
550'
Alexander Frei
Basel
5
611'
Seydou Doumbia
CSKA Moskva
5
611'
Roman Shirokov
Zenit St. Peterburg
5
658'
Edinson Cavani
Napoli
5
701'
Zlatan Ibrahimović
Milan
5
720'
Nguồn:[3]
Kiến tạo nhiều nhất
[sửa | sửa mã nguồn]
Thứ hạng
Tên
Đội
Số lần kiến tạo
Thời gian thi đấu
1
Kaká
Real Madrid
5
441'
Karim Benzema
Real Madrid
5
761'
Nicolás Gaitán
Benfica
5
810'
Franck Ribéry
Bayern München
5
934'
Lionel Messi
Barcelona
5
990'
6
Isaac Cuenca
Barcelona
4
347'
Marcelo
Real Madrid
4
539'
Fernando Torres
Chelsea
4
599'
Zlatan Ibrahimović
Milan
4
720'
10
Vágner Love
CSKA Moskva
3
540'
Aly Cissokho
Lyon
3
660'
Cesc Fàbregas
Barcelona
3
661'
Ezequiel Lavezzi
Napoli
3
700'
Frank Lampard
Chelsea
3
723'
Constantinos Charalambidis
APOEL
3
769'
Mesut Özil
Real Madrid
3
806'
Daniel Alves
Barcelona
3
855'
Cristiano Ronaldo
Real Madrid
3
930'
Nguồn:[4]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
^ "UEFA announces 2011 and 2012 final venues". UEFA.com. UNIAN. ngày 28 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2010.
^ "Full Time Report, Final – Saturday 19 May 2012" (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 19 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012.
^ "Statistics — Tournament phase — Goals scored". UEFA.com. UEFA. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
^ "Statistics — Tournament phase — Assists". UEFA.com. UEFA. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2012.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về UEFA Champions League 2011–12.