Ứng Dụng Keo Dán Gạch đá ốp Lát Trong Và Ngoài Công Trình

Trước đây dùng vữa xi măng, nước hồ dầu để ốp lát gạch là phương pháp phổ biến trong hoàn thiện công trình xây dựng. Hiện nay keo dán gạch đá mang nhiều ưu điểm chất lượng, thẩm mỹ, quá trình thi công, độ bền được ứng dụng rộng rãi trong công tác hoàn thiện công trình.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin về vữa dán gạch gốc xi măng, sản phẩm đang chiếm lĩnh thị trường, giải pháp hoàn thiện thay thế hiệu quả vữa xi măng trong xây dựng.       keo dan gach da 1

  1. Thông tin về keo dán gạch
    1. Phân loại vữa, keo dán gạch gốc xi măng
    2. Keo dán gạch chất lượng
    3. Thi công keo dán gạch
      1. Lát gạch 
      2. Ốp gạch 
      3. Kiểm tra và nghiệm thu
      4. Tổng kết 
      5. Có mấy loại Keo dán gạch?
      6. Keo dán gạch để làm gì?

Thông tin về keo dán gạch

Vữa dán gạch gốc xi măng (cementitious adhesive) là hỗn hợp chất kết dính thuỷ, cốt liệu và phụ gia hữu cơ, được trộn với nước hoặc phụ gia lỏng ngay trước khi sử dụng.

Phân loại vữa, keo dán gạch gốc xi măng

Quy định các ký hiệu quy ước đối với các loại vữa, keo dán gạch hiện hành.

1) vữa dán gạch gốc xi măng C
2) keo phân tánD
3) keo nhựa phản ứngR

Đối với mỗi loại vữa, keo có thể có những nhóm khác nhau liên quan đến các đặc tính tùy chọn khác nhau.

1) hai nhóm tương ứng với các chữ số sau:
i) vữa, keo thông thường1
i) vữa, keo chất lượng cao2
2) với các đặc tính tuỳ chọn khác nhau tương ứng các chữ cái sau:
i) vữa, keo đóng rắn nhanh/khô nhanhF
ii) vữa, keo chống trượtT
iii) vữa, keo có thời gian mở kéo dàiE
iv) đặc tính biến dạng đặc biệt chỉ đối với vữa gốc xi măngS

Ký hiệu qui ước cho vữa gồm các chữ cái (C, D hoặc R), kèm theo là số nhóm (1 hoặc 2) và/hoặc chữ cái (F, T, E, và/hoặc S) tuỳ theo đặc tính vữa.

Vữa dán gạch gốc xi măng đóng rắn thông thường và vữa dán gạch gốc xi măng đóng rắn nhanh phải phù hợp với các chỉ tiêu cơ bản nêu trong 

Vữa dán gạch đóng rắn thông thường C1MứcPhương pháp thử
Cường độ bám dính khi kéo≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.2
Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.3
Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.4
Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.5
Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 20 minTCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.1
Vữa dán gạch đóng rắn nhanh FMứcPhương pháp thử
Cường độ bám dính khi kéo≥ 0,5 N/mm2 sau nhiều nhất 24 hTCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.2
Thời gian mở: cường độ bám dính khi kéo≥ 0,5 N/mm2 sau ít nhất 10 minTCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.1
Cường độ bám dính khi kéo sau khi ngâm trong nước≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.3
Cường độ bám dính khi kéo sau khi gia nhiệt≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.4
Cường độ bám dính khi kéo sau chu kỳ đóng băng và tan băng≥ 0,5 N/mm2TCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.4.4.5.

Bảng dưới quy định các tính chất bổ sung, có thể được yêu cầu trong các điều kiện sử dụng đặc biệt.

Các chỉ tiêuMô tảMứcPhương pháp thử
Trượt TĐộ trượt≤ 0,5 mmTCVN 7899-2(ISO 13007-2), 4.2
Biến dạng ngang SVữa dán gạch có khả năng biến dạng S12,5mm ≤ S

Từ khóa » Keo Gắn Gạch đá