Ung Thư đại Tràng - Tầm Soát Và Theo Dõi
Có thể bạn quan tâm
Ung thư đại tràng và trực tràng là bệnh lý ung thư đứng hàng thứ hai tại Hoa Kỳ. Nguy cơ mắc bệnh trong đời sống của người bình thường là 5%, tăng dần theo tuổi.
Vài nét về phẫu thuật cắt đại tràngMỗi năm có hơn 600,000 ca phẫu thuật cắt đại tràng ở Mỹ. Mặc dù không phải phẫu thuật nào cũng trị hết bệnh, nhưng đây là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn sự tiến triển của bệnh và để giảm đau cho bệnh nhân. Đại tràng là gì?Đại tràng hay còn gọi là ruột già là đoạn cuối cùng của đường tiêu hóa. Thức ăn phần lớn được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, phần bả còn lại sẽ đi qua đại tràng để được hấp thụ nước và tống ra ngoài qua hậu môn. Cắt đại tràng nội soi là gì?Đây là kỹ thuật can thiệp ít xâm hại nhất cho phép bác sĩ cắt đi một phần đại tràng qua những đường mổ nhỏ 1,5 cm. Ống kính soi được gắn với camera truyền hình ảnh phóng đại trên màn hình, các dụng cụ được đưa qua những lổ khác để thực hiện phẫu thuật.
Những lợi điểm của phẫu thuật nội soi? • Bệnh nhân đau rất ít sau mổ• Hồi phục rất nhanh• Thời gian nằm viện ngắn (5-6 ngày)• Nhu động ruột hồi phục nhanh, mau ăn bình thường trở lại• Vết thương nhỏ, mang tính thẩm mỹ Cần chuẩn bị gì trước mổ nội soi? Đại tràng cần phải làm sạch phân trước mổ ít nhất 2 ngày. Bệnh nhân chỉ uống sữa ngày 1 và uống nước đường ngày thứ 2. Các biện pháp làm sạch ruột có thể là thụt tháo hay uống dung dịch nước xổ, tùy theo chỉ định bác sĩ.Nhịn ăn và uống hoàn toàn, tắm rửa sạch bằng xà bông tiệt trùng đêm trước mổ. Ngưng các lọai thuốc chống đau, kháng viêm, chống đông máu.Báo cho bác sĩ biết nếu chưa sạch ruột (còn đi cầu ra phân) hay bất cứ những khó chịu nào của bạn trước mổ. Nếu bác sĩ phải chuyển mổ mở?Có 1 số ít trường hợp, phẫu thuật nội soi không thể thực hiện được và bác sĩ phải chuyển sang phương pháp thực hiện thông thường. Điều này có thể quyết định trong lúc mổ để bảo đảm an toàn cho bệnh nhân. Đây không phải là biến chứng của phẫu thuật. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: • Béo mập• Tiền sử mổ ổ bụng trước đây và gây dính nhiều bên trong• Không phân biệt được rõ ràng giải phẫu• Chảy máu nhiều trước mổ• Khối u kích thước lớn Những gì xảy ra sau phẫu thuật?• Có thể đau vết mổ hay đau bụng sau mổ cho đến 1 tuần• Có thể buồn nôn hay nôn sau mổ 1 đến 2 ngày• Tập đi lại ngày đầu sau mổ• Uống nước và ăn lỏng khi bắt đầu thấy đói• Có thể tắm rửa và thay băng mỗi ngày• Sinh hoạt bình thường trở lại sau 5 ngày đến 1 tuần lễ Những biến chứng tiềm ẩn của phẫu thuật?Tất cả các lọai phẫu thuật đều có thể có những nguy hiểm và biến chứng, mặc dù xảy ra ở tần số rất thấp, nhưng có thể gặp phải như sau:• Chảy máu• Nhiễm trùng• Xì dò chỗ khâu nối ruột (3-5%)• Tổn thương ruột, bàng quang, niệu quản, mạch máu• Các biến chứng khác trên tim mạch và hô hấp…Một số biến chứng cần phải được xử trí bằng phẫu thuật lần thứ 2 hoặc phải đem đọan ruột ra ngoài tạm thờiGọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có những triệu chứng xảy ra sau mổ như: • Đau bụng tăng nhiều hơn và kéo dài• Đỏ nơi vết mổ nhiều và lan rộng hơn kèm theo đau• Bụng chướng căng, kèm buồn nôn, nôn• Lạnh run và sốt cao hơn 38,5 độ C• Dịch chảy ra qua vết mổ nhiều hơn và có mùi hôi TẦM SOÁT VÀ THEO DÕI UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNGNhững nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng?Ung thư ở đại tràng và trực tràng là bệnh lý ung thư đứng hàng thứ hai tại Hoa Kỳ. Nguy cơ mắc bệnh trong đời sống của người bình thường là 5%, tăng dần theo tuổi. Nguy cơ này tăng cao hơn nếu trong gia đình có người mắc bệnh trên hoặc có polyp ở đại trực tràng. Nguy cơ cao hơn nữa nếu bản thân mắc bệnh ung thư vú, tử cung hay buồng trứng hoặc bệnh viêm loét đại tràng mạn tính.
Thế nào là tầm soát và theo dõi ung thư đại trực tràng?Rất nhiều những polyp và ung thư của đại trực tràng không biểu hiện triệu chứng đến khi u trở nên khá lớn. Tầm soát là kiểm tra xem 1 người không triệu chứng có mắc bệnh hoặc có những tình trạng có thể phát triển thành bệnh lý ung thư đại trực tràng hay không bằng những xét nghiệm hay thủ thuật cận lâm sàng. Mục đích của tầm soát là nhận ra giai đoạn sớm hay tiềm ẩn của bệnh để dễ dàng ngăn ngừa hay điều trị bệnh tận gốc. Theo dõi bệnh lý ung thư đại trực tràng áp dụng cho những người có nguy cơ mắc bệnh này cao hoặc cho những người đã được điều trị ung thư đại trực tràng rồi. Thực hiện bằng các xét nghiệm hay thủ thuật với tần suất cao hơn người bình thường. Tại sao phải thực hiện các thủ thuật trên?Ung thư ở đại trực tràng được biết như là bệnh lý thầm lặng, bởi vì rất nhiều người không có triệu chứng, như là chảy máu hay đau bụng cho đến khi ung thư tiến đến giai đoạn khó chữa trị. Thực tế cho thấy khả năng điều trị triệt để chỉ còn lại 50% cho những bệnh nhân có triệu chứng rồi. Ngược lại, nếu phát hiện ở giai đọan sớm trước khi phát triển triệu chứng, khả năng điều trị khỏi là trên 80%. Hầu hết ung thư đại trực tràng phát triển từ những polyp lành tính. Nếu polyp được lấy đi thì ngăn ngừa được ung thư, tránh được cuộc phẫu thuật lớn. 
Những tầm soát nào phải được thực hiện?
Xét nghiệm đơn giản nhất để tầm soát ung thư đại trực tràng là tìm máu ẩn trong phân, lượng máu này rất nhỏ không thấy được bằng mắt thường. Xét nghiệm này đơn giản và không tốn kém nhiều. Tuy nhiên, xét nghiệm chỉ phát hiện được nếu polyp hay ung thư đang chảy máu. Chỉ có khoảng 50% ung thư và 10% polyp chảy máu đủ để phát hiện ra được bàng xét nghiệm này. Vì vậy, cần có những kỹ thuật khác để tìm kiếm chính xác hơn ung thư hay polyp.
Nội soi đại tràng sigma cho phép bác sĩ nhìn trực tiếp lên bề mặt của niêm mạc đại trực tràng ở đọan 1/3 dưới. Đây cũng là nơi có nhiều polyp và ung thư nhất. Nếu phối hợp cả 2 xét nghiệm trên thì phát hiện rất nhiều polyp và ung thư đại trực tràng. Nội soi toàn bộ đại tràng được thực hiện khi phát hiện polyp hay ung thư qua nội soi đại tràng sigma, xét nghiệm thấy có máu trong phân hoặc những trường hợp có nguy cơ cao. Nội soi toàn bộ đại tràng là thủ thuật an toàn và hiệu quả. Thủ thuật cho phép chẩn đoán được những rối lọan bệnh lý của đại trực tràng cũng như sinh thiết hay cắt bỏ polyp. Thủ thuật được thực hiện ở phòng khám, và bệnh nhân có thể cảm thấy 1 chút khó chịu và đau nhẹ. Chụp đại tràng cản quang có thể cho thấy được u to tương tự như nội soi đại tràng, nhưng nó không chính xác cho những trường hợp khối u nhỏ hoặc polyp.Nên tầm soát khi nào và bao nhiêu lần?
Tầm soát: Những bệnh nhân không thuộc nhóm nguy cơ cao ung thư đại trực tràng: khám hậu môn bằng tay và tìm máu ẩn trong phân mỗi năm bắt đầu từ 40 tuổi. Nội soi đại tràng sigma mỗi 5 năm bắt đầu từ 50 tuổi hay lớn hơn. Chụp đại tràng đối quang kép mỗi 5-10 năm, và nội soi đại tràng mỗi 10 năm là lựa chọn thay thế.
Theo dõi: được thực hiện cho nhóm nguy cơ cao sau đây:
• Những bệnh nhân phát hiện những polyp tiền ung thư ở đại tràng và đã được cắt bỏ phải được nội soi đại tràng kiểm tra trở lại sau 1 đến 3 năm đầu. Chụp đại tràng đối quang kép có thể là lựa chon thay thế nhưng không thể cắt được polyp khi phát hiện.
• Những người thân thuộc của bệnh nhân ung thư hay polyp tiền ung thư như anh chị em, cha mẹ, con cái, phải được tầm soát như những trường hợp bình thường khác nhưng bắt đầu từ tuổi 40 hay ở trước 5 năm của tuổi bệnh nhân trẻ nhất được chẩn đoán.
• Người thân của những bệnh nhân mắc bệnh ung thư trẻ tuổi hay gia đình có nhiều thế hệ bệnh ung thư phải được nội soi toàn bộ đại tràng mỗi 2 năm bắt đầu khi ở tuổi từ 20 – 30 tuổi, nội soi mỗi năm khi 40 tuổi.
• Bệnh nhân có tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền đa polyp phải được tham vấn để kiểm tra gene. Những bệnh nhân có mang gene ung thư phải được kiểm tra nội soi đại tràng sigma mỗi năm bắt đầu từ tuổi dậy thì để xem có biểu hiện bệnh hay không. Nếu phát hiện đa polyp, cần phải được điều trị bằng cách cắt toàn bộ đại trực tràng.
• Bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật điều trị ung thư đại trực tràng phải được nội soi toàn bộ đại tràng 1 năm sau khi phẫu thuật. Nếu bình thường, cần thăm khám kiểm tra trong vòng 3 năm. Thăm khám bao gồm đánh giá toàn bộ đại tràng: nội soi đại tràng hay nội soi đại tràng sigma kèm theo chụp đại tràng đối quang kép.
• Bệnh nhân bị viêm đại tràng nặng kéo dài hơn 8 năm cần phải được nội soi đại tràng kiểm tra mỗi 1 đến 2 năm.
• Bệnh nhân có bệnh ung thư vú hay sinh dục có nguy cơ phát triển ung thư đại tràng 15% trong đời sống. Phải được nội soi đại tràng kiểm tra mỗi 5 năm bắt đầu từ tuổi 40.
(theo Ths.Bs. Đỗ Minh Đại – Khoa Ngoại)——————–Từ khóa » Chỉ Số Tầm Soát Ung Thư đại Tràng
-
CÁCH ĐỌC CHỈ SỐ TẦM SOÁT UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
-
Xét Nghiệm Máu đo Nồng độ CEA Tầm Soát Ung Thư đại Tràng - Vinmec
-
Xét Nghiệm Tầm Soát Ung Thư đại Tràng Và Những điều Bạn Nên Biết
-
Cài đặt AiHealth đăng Ký Khám Tầm Soát Ung Thư đại Tràng CEA
-
Tầm Soát Ung Thư đại Tràng - Bệnh Viện Ung Bướu Đà Nẵng
-
Tầm Soát Ung Thư đại Trực Tràng Gồm Những Gì - Gene Solutions
-
Ung Thư Đại Trực Tràng – Nguyên Nhân, Dấu Hiệu & Cách Điều Trị
-
4 Chỉ Số Tầm Soát Ung Thư Phổ Biến Hiện Nay, Bạn Nên Biết
-
Lời Khuyên Cho Người Bệnh Tầm Soát Ung Thư đại Trực Tràng
-
Tầm Soát Bệnh Ung Thư đại Tràng
-
Ung Thư đại Trực Tràng Là Gì?
-
Ung đại Trực Tràng: Chẩn đoán & Khi Nào Nên Tầm Soát - Columbia Asia
-
8 Dấu Hiệu Cảnh Báo Sớm Ung Thư đại Trực Tràng - Bệnh Viện K
-
Ung Thư đại Trực Tràng - Phòng Khám Đa Khoa Hoàng Long