Unit 2 Cách đọc Từ, Phát âm Tiếng Anh Chuẩn - Part 1 Read A Text ...

TOEIC Speaking - Part 1 Read a text Aloud: Khi đọc đoạn văn phải lưu ý đến những từ có cách phát âm khó. Việc phát âm rõ và chuẩn xác các từ cộng với cách truyền đạt diễn cảm trong lúc đọc đoạn văn là nền tảng tạo nên một bài đọc hay và thu hút người nghe.

 Có thể bạn sẽ quan tâm:

  • Lộ trình học TOEIC Speaking & Writing Level 0-100 Free
  • Khóa học giao tiếp trong công việc - TOEIC 4 KỸ NĂNG

Trong đoạn văn sau đây, hãy xác định những từ cần phải chú ý khi đọc.

TOEIC Speaking - Question 1 0f 11   Here’s great news for all employees who wanted to have 1Leonardo’s brand new automobiles. Today and tomorrow, you can get up to ten percent off regular prices on all of the brand new modelsSedans, vans and SUVs are all priced to fit your budget. You are kindly asked to bring your employee ID card and your email 3address to the 2lobby after you read the attached conditions and the catalog carefully.

Bài đọc dưới đây:

1. Những từ thường phát âm sai

Leonardo, model, sedan, lobby, catalog Phân tích: có nhiều trường hợp các em phát âm sai các từ thường dùng hàng ngày do không biết chính xác cách phát âm của các từ đó

2. Phát âm dạng quá khứ của những động từ quy tắc (regular verbs) tận cùng bằng ed

wanted, priced, asked, attached Phân tích: phải lưu ý cách phát âm –ed của những động từ quy tắc ở quá khứ.Có 3 cách phát âm -ed: [-d]; [id] và [t], tùy theo âm cuối cùng của động từ

3. Những từ có cách phát âm và dấu nhấn thay đổi tùy theo từ loại và thì (tense) được sử dụng trong câu

address, read Phân tích: những từ trên đây có cách phát âm và dấu nhấn thay đổi tùy thuộc theo từ loại và thì. Đối với những loại từ như vậy, bạn phải xác định chúng được sử dụng với chức năng gì trong đoạn văn để phát âm cho chính xác. Cụ thể:

01 những từ thường phát âm sai

Người học tiếng anh thường hay phát âm không chính xác các từ vay mượn (borrowings) từ ngộ ngữ nước ngoài. Sau đây là một số từ  người học thường hay phát âm sai. a. Từ vay mượn  Amateur             Orchestra               Profile         Sedan             Vinyl                Vitamin Catalog              Camera                  Model         Lobby

b. Các từ có âm -eo-  Neon       Leonardo         Stereo             Cameo              Deodorant

 

c. Tên quốc gia ,địa danh  Argentina           Asia           Athens             Chile                   Manhattan Moscow             Siberia      Vietnam            Los Angeles      Las Vegas

 

02 Phát âm dạng quá khứ của những động từ  quy tắc (regular verbs) tận cùng bằng –ed

Những động từ có quy tắc(regular verbs) khi được chi ở thì quá khứ chỉ cần thêm –ed vào sau động từ,tuy nhiên cách phát âm –ed của mỗi từ có sự khác nhau. Có 3 cách phát âm –ed:/-d/,/-id/,/t/.Sau đây là từng trường hợp phát âm cụ thể. Nghe và đọc theo các từ sau đây: Trường hợp phát âm là / -d/:các từ có âm tận cùng là: /b/, /g/, /l/,/r/,/n/, /m/,/q/, /z/,/v/, /đ/, ngoại trừ /d/ Changed             Believed             Preferred             Recognized              Called.   Trường hợp phát âm là /-t/ : các từ có âm tận cùng là /h/, /k/, /p/, /s/, /f/./tS//S/,//, ngoại trừ /t/ Asked      Fixed                Jumped               Wished           Noticed 

 

Trường hợp phát âm là /-id/:các từ có âm tận cùng là /t/ và /d/: Invited        Needed       Wanted        Attended        Hated

03 Những từ có cách phát âm và dấu nhấn thay đổi tùy theo từ loại và thì(tense) được sử dụng trong câu

Đối với các trường hợp này,quan trọng là các em phải xác định từ loại và thì của từ được sử dụng trong câu, làm cơ sở quyết định cách phát âm của các từ đó. Nghe và đọc theo những từ dưới đây: Những từ thay đổi dấu nhấn (stress) tùy theo từng từ loại được sử dụng Danh từ:   Address(địa chỉ)            Progress(sự tiến bộ)         Increase(sự gia tăng)             Record (sự ghi âm) Động từ:   Address( ghi địa chỉ)     Progress( tiến bộ)              Increase( gia tăng)                  Record (ghi âm)  

  Những từ thay đổi cách phát âm (pronunciation) tùy theo từ loại được sử dụng Live: Tính từ /lai`v/ trực tiếp           Động từ /li’v/ sống Tear: Danh từ/tí∂r/ nước mắt            Động từ/té∂r/ xé rách Wind: Danh từ/wi’nd/ cơn gió             Động từ/wa`ind/ lên giây cót đồng hồ Moderate: Tính từ/m’ad∂r∂t/  điều độ                     Động từ/m’ad∂re`it/làm dịu đi Lead: Danh từ/le’d/ chất chì            Động từ/lí:d/dẫn dắt

Những từ thay đổi cách phát âm tùy theo thì được sử dụng. Hiện tại:    Read/rí:d/ Quá khứ:  Read/re’d/

Cùng luyện tập đọc một đoạn văn với cô nhé!   Đọc đoạn văn sau đây và chú ý những từ được in đậm.  
It ‘s my pleasure to welcome everyone to the coolest sightseeing in Manhattan, As you probably have already read in the catalog, Manhattan is famous for its many distinct skyscrapers , not to mention dazzling neon signs at night. I recommend you bring a video camera and record the many precious moments of your trip. The weather is cooperating with a gentle wind from the ocean and we will see live performances by the street artists who live in the western district of Manhattan, called Little Argentina. As you might have noticed, we changed today’s itinerary. You are all invited to a complimentary dinner buffet to celebrate this hotel’s 20th anniversary.

Bài đọc mẫu dưới đây:

TỪ MỚI: Pleasure: Hân hạnh, niềm vui Cool: Thú vị Sightseeing: Chuyến tham quan Distinct: Nổi bật Skyscraper: Tòa nhà chọc trời Dazzling: Rực rỡ Cooperate: Hài hòa Gentle: Nhẹ nhàng Performance: Sự trình diễn Itinerary: Lịch trình Complimentary: Chiêu đãi(miễn phí) Anniversary: Lễ kỷ niệm

Anh Ngữ Ms Hoa - Đào tạo TOEIC số 1 Việt Nam

Từ khóa » Cách Phát âm Từ Read