Urawa Red Diamonds – Wikipedia Tiếng Việt

Urawa Red Diamonds浦和レッドダイヤモンズ
Logo
Tên đầy đủUrawa Red Diamonds
Biệt danhReds (レッズ, Rezzu?)
Thành lập1950; 76 năm trước (1950)
SânSân vận động Saitama 2002, Saitama
Sức chứa63.700
Chủ sở hữuMitsubishi Heavy Industries
Chủ tịch điều hànhKeizo Fuchita
Người quản lýMaciej Skorża
Giải đấuJ1 League
2025J1 League, 7.
Websitehttp://www.urawa-reds.co.jp
Màu áo sân nhà Màu áo sân khách Màu áo thứ ba
Biểu trưng cũ

Urawa Red Diamonds (浦和レッドダイヤモンズ, Urawa Reddo Daiyamonzu?) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1. Câu lạc bộ có thể tự hào rằng họ là câu lạc bộ có lượng người đến sân trung bình cao nhất trong 14 trên tổng số 20 mùa giải của J-League. Sau khi câu lạc bộ bắt đầu sử dụng Sân vận động Saitama 2002 mới tại 2001, họ có thêm số lượng ghế dành cho cổ động viên, đỉnh điểm là mùa 2008 với trung bình trên 47,000 khán giả.

Cái tên Red Diamonds ám chỉ công ty mẹ Mitsubishi giai đoạn trước chuyên nghiệp. Logo nổi tiếng của tập đoàn gồm ba viên kim cương đỏ, một trong số đó vẫn còn trong huy hiệu câu lạc bộ hiện nay. Câu lạc bộ có trụ sở ở Thành phố Saitama, tỉnh Saitama, tên của câu lạc bộ lại đến từ thành phố trước kia Urawa, hiện là khu Urawa của Thành phố Saitama.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Công nghiệp nặng Shin-Mitsubishi thành lập một câu lạc bộ bóng đá năm 1950[1] ở Kobe và chuyển câu lạc bộ tới Tokyo năm 1958. Năm 1965 là thành viên ban đầu của Japan Soccer League cùng với những câu lạc bộ ngày nay như Sanfrecce Hiroshima, JEF United Ichihara Chiba, Kashiwa Reysol, Cerezo Osaka và 3 câu lạc bộ khác.

Kết quả tại J.League

[sửa | sửa mã nguồn]
Mùa Hạng Số đội Vị trí Trung bình khán giả J. League Cup Cúp Hoàng đế AFC FIFA
1992 Vòng bảng Bán kết
1993 J1 10 10 11,459 Vòng bảng Vòng 2
1994 J1 12 12 18,475 Tứ kết Vòng 3
1995 J1 14 4 19,560 Tứ kết
1996 J1 16 6 24,329 Vòng bảng Bán kết
1997 J1 17 10 20,504 Tứ kết Vòng 4
1998 J1 18 6 22,706 Vòng bảng Tứ kết
1999 J1 16 15 21,206 Tứ kết Vòng 4
2000 J2 11 2 16,923 Vòng 1 Vòng 4
2001 J1 16 10 26,720 Tứ kết Bán kết
2002 J1 16 11 26,296 Á quân Vòng 3
2003 J1 16 6 28,855 Vô địch Vòng 3
2004 J1 16 2 36,660 Á quân Bán kết
2005 J1 18 2 39,357 Bán kết Vô địch
2006 J1 18 1 45,573 Tứ kết Vô địch
2007 J1 18 2 46,667 Tứ kết Vòng 4 CL Vô địch Hạng ba
2008 J1 18 7 47,609 Vòng bảng Vòng 5 CL Bán kết
2009 J1 18 6 44,210 Tứ kết Vòng 2
2010 J1 18 10 39,941 Vòng bảng Tứ kết
2011 J1 18 15 33,910 Á quân Tứ kết
2012 J1 18 3 36,634 Vòng bảng Vòng 4
2013 J1 18 6 37,100 Á quân Vòng 3 CL Vòng bảng
2014 J1 18 2 35,516 Tứ kết Vòng 3
2015 J1 18 3 38,745 Tứ kết Runners-up CL Vòng bảng
2016 J1 18 2 36,935 Vô địch Vòng 16 đội CL Vòng 16 đội
2017 J1 18 7 33,542 Tứ kết Vòng 4 CL Vô địch Hạng 5

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc nội

[sửa | sửa mã nguồn]

Mitsubishi (Nghiệp dư)

  • Japan Soccer League Hạng 1
    • Vô địch: (4) 1969, 1973, 1978, 1982
  • Japan Soccer League Hạng 2
    • Vô địch: (1) 1989/90
  • Cúp Hoàng đế
    • Vô địch: (4) 1971, 1973, 1978, 1980
  • JSL Cup
    • Vô địch: (2) 1978, 1981
  • Super Cup
    • Vô địch: (3) 1979, 1980, 1983

Urawa Red Diamonds (Chuyên nghiệp)

  • J. League Hạng 1
    • Vô địch: (1) 2006
    • Á quân: (5) 2004, 2005, 2007, 2014, 2016
  • J. League Hạng 2
    • Á quân: (1) 2000
  • Cúp Hoàng đế
    • Vô địch: (2) 2005, 2006
    • Á quân: (1) 2015
  • J. League Cup
    • Vô địch: (2) 2003, 2016
    • Á quân: (4) 2002, 2004, 2011, 2013
  • Super Cup
    • Vô địch: (1) 2006
    • Á quân: (3) 2007, 2015, 2017

Châu lục

[sửa | sửa mã nguồn]
  • AFC Champions League
    • Vô địch: (3) 2007, 2017, 2022–23

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
  • FIFA Club World Cup
    • Hạng ba: (1) 2017
  • Suruga Bank Championship
    • Vô địch (1) : 2017

Cầu thủ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 17 tháng Giêng 2018.[2] Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Nhật Bản Shusaku Nishikawa
2 HV Brasil Maurício Antônio
3 TV Nhật Bản Tomoya Ugajin
5 HV Nhật Bản Tomoaki Makino
6 HV Nhật Bản Wataru Endo
7 TV Nhật Bản Kosuke Taketomi
9 Nhật Bản Yuki Muto
10 TV Nhật Bản Yōsuke Kashiwagi (đội trưởng)
11 TV Curaçao Quenten Martinus
14 TV Nhật Bản Tadaaki Hirakawa
15 TV Nhật Bản Kazuki Nagasawa
16 TV Nhật Bản Takuya Aoki
18 TV Nhật Bản Naoki Yamada
19 Úc Andrew Nabbout
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 Nhật Bản Tadanari Lee
21 Slovenia Zlatan Ljubijankić
22 TV Nhật Bản Yuki Abe
23 TM Nhật Bản Nao Iwadate
25 TM Nhật Bản Tetsuya Enomoto
26 HV Nhật Bản Takuya Ogiwara
27 HV Nhật Bản Daiki Hashioka
28 TM Nhật Bản Haruki Fukushima
29 TV Nhật Bản Kai Shibato
30 Nhật Bản Shinzo Koroki
31 HV Nhật Bản Takuya Iwanami
38 TV Nhật Bản Daisuke Kikuchi
46 HV Nhật Bản Ryota Moriwaki

Cho mượn

[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Nhật Bản Rikiya Motegi (CLB Montedio Yamagata)
HV Nhật Bản Takuya Okamoto (CLB Shonan Bellmare)
TV Nhật Bản Ryotaro Ito (CLB Mito Hollyhock)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Nhật Bản Haruki Izawa (CLB Tokushima Vortis)
TV Nhật Bản Yoshiaki Komai (CLB Consadole Sapporo)
Nhật Bản Ado Onaiwu (CLB Renofa Yamaguchi)

World Cup

[sửa | sửa mã nguồn]

Những cầu thủ dưới đây từng thi đấu tại World Cup khi đang đá cho Urawa Red Diamonds:

World Cup 1998

  • Nhật Bản Masayuki Okano
  • Nhật Bản Shinji Ono

World Cup 2006

  • Nhật Bản Alex
  • Nhật Bản Shinji Ono
  • Nhật Bản Keisuke Tsuboi

World Cup 2010

  • Nhật Bản Yuki Abe

World Cup 2014

  • Nhật Bản Shusaku Nishikawa

Cựu cầu thủ quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
JFA.
  • Nhật Bản Masayuki Okano
  • Nhật Bản Shinji Ono
  • Nhật Bản Keisuke Tsuboi
  • Nhật Bản Alex
  • Nhật Bản Masahiro Fukuda
  • Nhật Bản Yuichiro Nagai
  • Nhật Bản Nobuhisa Yamada
  • Nhật Bản Marcus Tulio Tanaka
  • Nhật Bản Tatsuya Tanaka
  • Nhật Bản Hajime Hosogai
  • Nhật Bản Shinji Jojo
  • Nhật Bản Yuichiro Nagai
  • Nhật Bản Genki Haraguchi
AFC/ CAF/ OFC.
  • Úc Matthew Spiranovic
  • Úc Ned Zelić
  • Qatar Emerson
  • Hàn Quốc Cho Kwi-jea
  • Hàn Quốc Gwak Kyung-keun
  • Burkina Faso Wilfried Sanou
  • Ghana Faisal Mohammed
UEFA.
  • Áo Michael Baur
  • Croatia Tomislav Marić
  • Đan Mạch Brian Steen Nielsen
  • Pháp Basile Boli
  • Đức Uwe Bein
  • Đức Guido Buchwald
  • Đức Uwe Rahn
  • Đức Michael Rummenigge
  • Ý Giuseppe Zappella
  • Montenegro Željko Petrović
  • Hà Lan Alfred Nijhuis
  • Ba Lan Andrzej Kubica
  • Nga Yuriy Nikiforov
  • Serbia Ranko Despotović
  • Slovakia Ľubomír Luhový
  • Slovakia Miroslav Mentel
  • Tây Ban Nha Txiki Begiristain
  • Thổ Nhĩ Kỳ Alpay Özalan
CONMEBOL.
  • Argentina Osvaldo Escudero
  • Argentina Victor Ferreyra
  • Argentina Marcelo Morales
  • Argentina Marcelo Trivisonno
  • Brasil Adiel
  • Brasil Adriano
  • Brasil Donizete Oliveira
  • Brasil Edmilson
  • Brasil Edmundo
  • Brasil Harison
  • Brasil Márcio Richardes
  • Brasil Mazola
  • Brasil Nenê
  • Brasil Robson Ponte
  • Brasil Popo
  • Brasil Santos
  • Brasil Toninho
  • Brasil Tuto
  • Brasil Washington
  • Uruguay Fernando Picun

Huấn luyện viên

[sửa | sửa mã nguồn]
Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn
Mori Takaji  Nhật Bản 1993
Yokoyama Kenzo  Nhật Bản 1994
Holger Osieck  Đức 1/1/1995 – 31/12/1996
Ove Flindt Bjerg  Đan Mạch 1/1/1996 – 31/12/1996
Horst Köppel  Đức 1/1/1997 – 31/12/1997
Hara Hiromi  Nhật Bản 1998–99
Aad de Mos  Hà Lan 1/7/1999 – 2/12/1999
Yoshida Yasushi  Nhật Bản 1999
Saito Kazuo  Nhật Bản 2000
Yokoyama Kenzo  Nhật Bản 2000
Tita  Brasil 1/1/2001 – 30/6/2001
Pita  Brasil 1/7/2001– 31/12/2001
Hans Ooft  Hà Lan 2002 – 31/12/2003
Guido Buchwald  Đức 1/1/2004 – 31/12/2006
Holger Osieck  Đức 1/1/2007 – 16/3/2008
Gert Engels  Đức 16/3/2008 – 27/11/2008
Volker Finke  Đức 1/1/2009 – 31/12/2010
Željko Petrović  Montenegro 1/1/2011 – 20/10/2011
Hori Takafumi (tạm quyền)  Nhật Bản 20/10/2011 – 31/12/2011
Mihailo Petrović  Serbia 1/1/2012 – 30/7/2017
Takafumi Hori  Nhật Bản 31/7/2017 - 1/4/2018
Tsuyoshi Otsuki  Nhật Bản 3/4/2018 - 24/4/2018
Oswaldo de Oliveira  Brasil 25/4/2018 – 28/5/2019
Tsuyoshi Otsuki  Nhật Bản 29/5/2019 - 22/12/2020
Ricardo Rodríguez Tây Ban Nha 22/12/2020 – 30/10/2022
Maciej Skorża  Ba Lan 11/11/2022 – nay

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ 浦和レッズ年表 Lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2008 tại Wayback Machine, Urawa Red Diamonds
  2. ^ TEAM PROFILE | URAWA RED DIAMONDS OFFICIAL WEBSITE

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Urawa Red Diamonds.
  • (bằng tiếng Nhật) Urawa Red Diamonds Official Site
  • (bằng tiếng Anh) Urawa Red Diamonds Official Site
  • (bằng tiếng Nhật) Urawa Red Diamonds Supporters Media Site (unofficial)

Bản mẫu:Urawa Red Diamonds

Liên kết đến các bài viết liên quan
  • x
  • t
  • s
Nhật Bản Vô địch bóng đá Nhật Bản
8 lần
  • Kashima Antlers
    • 1996
    • 1998
    • 2000
    • 2001
    • 2007
    • 2008
    • 2009
    • 2016
  • Sanfrecce Hiroshima
    • 1965
    • 1966
    • 1967
    • 1968
    • 1970
    • 2012
    • 2013
    • 2015
7 lần
  • Tokyo Verdy 1969
    • 1983
    • 1984
    • 1986/87
    • 1990/91
    • 1991/92
    • 1993
    • 1994
5 lần
  • Urawa Reds
    • 1969
    • 1973
    • 1978
    • 1982
    • 2006
  • Yokohama F. Marinos
    • 1988/89
    • 1989/90
    • 1995
    • 2003
    • 2004
4 lần
  • Cerezo Osaka
    • 1971
    • 1974
    • 1975
    • 1980
  • Júbilo Iwata
    • 1987/88
    • 1997
    • 1999
    • 2002
3 lần
  • Shonan Bellmare
    • 1977
    • 1979
    • 1981
2 lần
  • Gamba Osaka
    • 2005
    • 2014
  • JEF United Chiba
    • 1976
    • 1985/86
  • Kashiwa Reysol
    • 1972
    • 2011
  • Kawasaki Frontale
    • 2017
    • 2018
1 lần
  • Nagoya Grampus
    • 2010
  • x
  • t
  • s
Bóng đá cấp câu lạc bộ Nhật Bản
Hạng đấu cao nhất, 1965–nay
Japan Soccer League1965–1992Japan Soccer League Hạng 1từ 1972
  • 1965
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985–86
  • 1986–87
  • 1987–88
  • 1988–89
  • 1989–90
  • 1990–91
  • 1991–92
J.League1993–nayJ1 Leaguetừ 1999
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • 2016
  • 2017
  • 2018
  • 2019
  • 2020
  • 2021
  • 2022
  • 2023
  • 2024
  • 2025
  • 2026
  • Vô địch
  • Trận tranh Vô địch
  • Trận tranh Lên/Xuống hạng
  • Siêu Cúp
Hạng đấu cao thứ hai, 1972–nay
Japan Soccer League Hạng 21972–1992
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985–86
  • 1986–87
  • 1987–88
  • 1988–89
  • 1989–90
  • 1990–91
  • 1991–92
Japan Football League (cũ)1992–1998Japan Football League Hạng 1 (cũ)1992–1993
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
J2 League1999–nay
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • Vô địch
  • Trận tranh Lên/Xuống hạng
Hạng đấu cao thứ ba, 1992–1993, 1999–nay
Japan Football League Hạng 2 (cũ)1992–1993
  • 1992
  • 1993
  • không có hạng đấu thứ ba quốc gia, 1994–1998
Japan Football League 1999–2013
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
J3 League 2014–nay
  • 2014
  • 2015
Vô địch
Hạng đấu cao thứ tư, 2014–nay
Japan Football League2014–nay
  • 2014
  • 2015
Giải đấu cấp khu vực, 1966–nay
Giải khu vực Nhật Bản1966–nay
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
  • VCK các khu vực
  • Shakaijin Cup
Cúp Thiên Hoàng, 1921–nay
Cúp Thiên Hoàng1921–nay
  • 1921
  • 1922
  • 1923
  • 1924
  • 1925
  • 1926
  • 1927
  • 1928
  • 1929
  • 1930
  • 1931
  • 1932
  • 1933
  • 1934
  • 1935
  • 1936
  • 1937
  • 1938
  • 1939
  • 1940
  • Thế chiến II
  • 1946
  • 1947
  • 1948
  • 1949
  • 1950
  • 1951
  • 1952
  • 1953
  • 1954
  • 1955
  • 1956
  • 1957
  • 1958
  • 1959
  • 1960
  • 1961
  • 1962
  • 1963
  • 1964
  • 1965
  • 1966
  • 1967
  • 1968
  • 1969
  • 1970
  • 1971
  • 1972
  • 1973
  • 1974
  • 1975
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
Siêu Cúp
Cúp Liên đoàn, 1976–nay
JSL Cup1976–1991
  • 1976
  • 1977
  • 1978
  • 1979
  • 1980
  • 1981
  • 1982
  • 1983
  • 1984
  • 1985
  • 1986
  • 1987
  • 1988
  • 1989
  • 1990
  • 1991
J.League Cup1992–nay
  • 1992
  • 1993
  • 1994
  • 1995
  • 1996
  • 1997
  • 1998
  • 1999
  • 2000
  • 2001
  • 2002
  • 2003
  • 2004
  • 2005
  • 2006
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2010
  • 2011
  • 2012
  • 2013
  • 2014
  • 2015
Suruga Bank Championship
Câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản, 2017
J1 League
  • Albirex Niigata
  • Kashima Antlers
  • Omiya Ardija
  • Yokohama F. Marinos
  • Kawasaki Frontale
  • Gamba Osaka
  • Júbilo Iwata
  • Urawa Red Diamonds
  • Kashiwa Reysol
  • Sanfrecce Hiroshima
  • Sagan Tosu
  • F.C. Tokyo
  • Vegalta Sendai
  • Ventforet Kofu
  • Vissel Kobe
  • Cerezo Osaka
  • Shimizu S-Pulse
  • Consadole Sapporo
J2 League
  • Shonan Bellmare
  • Nagoya Grampus
  • Avispa Fukuoka
  • Ehime FC
  • Fagiano Okayama
  • FC Gifu
  • Giravanz Kitakyushu
  • Mito HollyHock
  • JEF United Chiba
  • Kamatamare Sanuki
  • Montedio Yamagata
  • Renofa Yamaguchi
  • Roasso Kumamoto
  • Kyoto Sanga
  • Thespakusatsu Gunma
  • Tokyo Verdy
  • Tokushima Vortis
  • V-Varen Nagasaki
  • Matsumoto Yamaga
  • Yokohama FC
  • Machida Zelvia
  • Zweigen Kanazawa
J3 League
  • Blaublitz Akita
  • Cerezo Osaka U-23
  • Fukushima United
  • Gainare Tottori
  • Gamba Osaka U-23
  • Grulla Morioka
  • Kagoshima United
  • Kataller Toyama
  • Fujieda MYFC
  • Nagano Parceiro
  • FC Ryukyu
  • SC Sagamihara
  • Tochigi SC
  • F.C. Tokyo U-23
  • Oita Trinita
  • YSCC Yokohama
  • x
  • t
  • s
Các câu lạc bộ ban đầu Giải bóng đá Nhật Bản 1965
  • Công nghiệp nặng Mitsubishi
  • Điện Furukawa
  • Hitachi
  • Dệt tự động Toyoda
  • Ngân hàng Tương hỗ Nagoya
  • Yanmar Diesel
  • Toyo Kogyo
  • Thép Yawata
  • x
  • t
  • s
Các câu lạc bộ ban đầu J.League 1993
  • Kashima Antlers
  • Urawa Red Diamonds
  • JEF United Ichihara
  • Verdy Kawasaki
  • Yokohama Marinos
  • Yokohama Flügels
  • Shimizu S-Pulse
  • Nagoya Grampus Eight
  • Gamba Osaka
  • Sanfrecce Hiroshima
  • x
  • t
  • s
Vô địch Asian Club Championship và AFC Champions League
Asian Champion Club Tournament
  • 1967: Israel Hapoel Tel Aviv
  • 1969: Israel Maccabi Tel Aviv
  • 1970: Iran Taj
  • 1971: Israel Maccabi Tel Aviv
Asian Club Championship
  • 1985–86: Hàn Quốc Daewoo Royals
  • 1986: Nhật Bản Furukawa Electric
  • 1987: Nhật Bản Yomiuri
  • 1988–89: Qatar Al-Sadd
  • 1989–90: Trung Quốc Liêu Ninh
  • 1990–91: Iran Esteghlal
  • 1991: Ả Rập Xê Út Al-Hilal
  • 1992–93: Iran PAS Tehran
  • 1993–94: Thái Lan Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan
  • 1994–95: Thái Lan Ngân hàng Nông nghiệp Thái Lan
  • 1995: Hàn Quốc Ilhwa Chunma
  • 1996–97: Hàn Quốc Pohang Steelers
  • 1997–98: Hàn Quốc Pohang Steelers
  • 1998–99: Nhật Bản Júbilo Iwata
  • 1999–2000: Ả Rập Xê Út Al-Hilal
  • 2000–01: Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings
  • 2001–02: Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings
AFC Champions League
  • 2002–03: Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain
  • 2004: Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
  • 2005: Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
  • 2006: Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
  • 2007: Nhật Bản Urawa Red Diamonds
  • 2008: Nhật Bản Gamba Osaka
  • 2009: Hàn Quốc Pohang Steelers
  • 2010: Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma
  • 2011: Qatar Al-Sadd
  • 2012: Hàn Quốc Ulsan Hyundai
  • 2013: Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại
  • 2014: Úc Western Sydney Wanderers
  • 2015: Trung Quốc Quảng Châu Hằng Đại
  • 2016: Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
  • 2017: Nhật Bản Urawa Red Diamonds
  • 2018: Nhật Bản Kashima Antlers
  • 2019: Ả Rập Xê Út Al-Hilal
  • 2020: Hàn Quốc Ulsan Hyundai
  • 2021: Ả Rập Xê Út Al-Hilal
  • x
  • t
  • s
Các đội vô địch J1 League
8 lần
  • Kashima Antlers (1996
  • 1998
  • 2000
  • 2001
  • 2007
  • 2008
  • 2009
  • 2016)
3 lần
  • Yokohama F. Marinos (1995
  • 2003
  • 2004)
  • Júbilo Iwata (1997
  • 1999
  • 2002)
  • Sanfrecce Hiroshima (2012
  • 2013
  • 2015)
2 lần
  • Tokyo Verdy 1969 (1993
  • 1994)
  • Gamba Osaka (2005
  • 2014)
  • Kawasaki Frontale (2017
  • 2018)
1 lần
  • Urawa Reds (2006)
  • Nagoya Grampus (2010)
  • Kashiwa Reysol (2011)
  • x
  • t
  • s
Vô địch J.League Cup
6 lần
  • Kashima Antlers
    • 1997
    • 2000
    • 2002
    • 2011
    • 2012
    • 2015
3 lần
  • Tokyo Verdy
    • 1992
    • 1993
    • 1994
2 lần
  • Júbilo Iwata
    • 1998
    • 2010
  • Gamba Osaka
    • 2007
    • 2014
  • JEF United Chiba
    • 2005
    • 2006
  • Kashiwa Reysol
    • 1999
    • 2013
  • FC Tokyo
    • 2004
    • 2009
  • Urawa Red Diamonds
    • 2003
    • 2016
1 lần
  • Shimizu S-Pulse
    • 1996
  • Yokohama F. Marinos
    • 2001
  • Oita Trinita
    • 2008
  • Cerezo Osaka
    • 2017
  • Shonan Bellmare
    • 2018

Từ khóa » Kết Quả Urawa Red Diamonds