URI – Wikipedia Tiếng Việt

Sơ đồ Euler biểu diễn URI hoặc là một định vị tài nguyên thống nhất (URL), hoặc một tên tài nguyên thống nhất (URN), hoặc cả hai.

Trong công nghệ máy tính, một định dạng tài nguyên thống nhất (URI, viết tắt từ Uniform Resource Identifier) là một chuỗi ký tự được sử dụng để xác định, nhận dạng một tên hoặc một tài nguyên.[1] Việc xác định như vậy cho phép tương tác với các thể hiện tài nguyên trên mạng (thường là World Wide Web) sử dụng các giao thức cụ thể. Lược đồ chỉ định một cú pháp chuẩn và các giao thức liên quan để xác định mỗi URI.[2]

URI xác định việc nhận dạng cho tài nguyên trên mạng qua tên bằng URN, hay là qua địa chỉ bằng URL, hay là cả hai.

Cấu trúc

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tiêu chuẩn hiện hành RFC 3986 một URI được cấu tạo từ 5 phần: scheme (sự xếp đặt), authority (nhà cung cấp), path (đường dẫn), query (truy vấn) và fragment (phân mảnh), trong đó chỉ có scheme và path là bắt buộc phải có trong mỗi URI: Cú pháp chung chung là:

URI = scheme ":" hier-part [ "?" query ] [ "#" fragment ]

(URI = đề án ":" phần ở đây [ "?" truy vấn ] [ "#" phân mảnh ]))

Theo đó hier-part là cho một authority tùy chọn và path. Nếu có authority, nó bắt đầu với hai dấu gạch chéo, và đường dẫn phải bắt đầu với một dấu gạch chéo. Tiêu chuẩn làm rõ các thành phần này với hai ví dụ:

foo://example.com:8042/over/there?name=ferret#nose \_/ \______________/\_________/ \_________/ \__/ | | | | | scheme authority path query fragment | _____________________|__ / \ / \ urn:example:animal:ferret:nose

Mối quan hệ giữa URL và URN

[sửa | sửa mã nguồn]

URI có thể được phân loại như là nhận dạng (URL), như tên gọi (URN), hoặc là cả hai. Một Định danh tài nguyên thống nhất (Uniform Resource Name - URN) có chức năng giống như tên của một người, trong khi một định vị tài nguyên thống nhất (Uniform Resource Locator - URL) tương tự như địa chỉ đường phố của người đó. Nói cách khác: URI xác định việc nhận dạng cho đối tượng qua tên bằng URN, hay là qua địa chỉ bằng URL.

Hệ thống mã số ISBN sử dụng để nhận dạng sách cung cấp 1 ví dụ rất cụ thể về URN. Chỉ số ISBN 0486275574 (urn:isbn:0-486-27557-4) cho biết đây là một ấn bản truyện kịch Romeo và Juliet của Shakespeare. Để tìm cuốn sách này, phải cần địa chỉ cuốn sách đó chính là địa chỉ URL. Đường dẫn địa chỉ URL của cuốn sách trên hệ thống Unix sẽ có địa chỉ như là: file:///home/username/RomeoAndJuliet.pdf, đây là đường dẫn tập tin được lưu trên ổ cứng máy tính. Vì vậy URN và URL luôn có mục đích hỗ trợ và bổ sung cho nhau.

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • URL
  • HTTP
  • Internet
  • Giao thức

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ W3C materials related to addressing
  2. ^ "Uniform Resource Identifiers (URI): Generic Syntax". Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • RFC 3986 / STD 66 (2005) – the current[cập nhật] generic URI syntax specification
  • RFC 2396 (1998) and RFC 2732 (1999) – obsolete, but widely implemented, version of the generic URI syntax
  • RFC 1808 (1995) – obsolete companion to RFC 1738 covering relative URL processing
  • RFC 1738 (1994) – mostly obsolete definition of URL schemes and generic URI syntax
  • RFC 1630 (1994) – the first generic URI syntax specification; first acknowledgement of URLs in an Internet standard
  • URI Schemes – IANA-maintained registry of URI Schemes
  • URI Working Group Lưu trữ ngày 30 tháng 7 năm 2005 tại Wayback Machine – coordination center for development of URI standards
  • Architecture of the World Wide Web, Volume One, §2: Identification – by W3C
  • Example of discussion about names and addresses
  • The URI is the Thing – by Paul Downey (2008)
  • W3C URI Clarification
  • What's a URI and why does it matter? (2008) – from W3C
  • The Self-Describing Web (2008) – from W3C
  • x
  • t
  • s
Mạng ngữ nghĩa
Nền tảng
  • Cơ sở dữ liệu
  • Siêu văn bản
  • Internet
  • Bản thể học
  • Semantic networks
  • World Wide Web
Chủ đề con
  • Data Web
  • Dataspaces
  • Dữ liệu liên kết
  • Hyperdata
  • Dữ liệu liên kết
  • Rule-based system
Ứng dụng
  • Semantic advertising
  • Semantic analytics
  • Semantic broker
  • Semantic computing
  • Semantic mapper
  • Semantic matching
  • Semantic publishing
  • Semantic reasoner
  • Semantic search
  • Semantic service-oriented architecture
  • Semantic wiki
Chủ đề liên quan
  • Collective intelligence
  • Logic mô tả
  • Folksonomy
  • Geotagging
  • Information architecture
  • Knowledge extraction
  • Quản trị tri thức
  • Library 2.0
  • Siêu dữ liệu
  • Bản đồ tư duy
  • ODBC
  • Tham chiếu
  • Topic map
  • Web 2.0
  • Web Science Trust
Tiêu chuẩn
Các công nghệ hỗ trợ và cú pháp
  • Hypertext Transfer Protocol
  • RDF
    • RDF/XML
    • JSON-LD
    • Turtle
    • Notation3
    • N-Triples
  • SPARQL
  • URI
  • XML
Các lược đồ, bản thể học và các quy tắc
  • Common Logic
  • Web Ontology Language
  • RDF Schema
  • Rule Interchange Format
  • Semantic Web Rule Language
Chú thích ý nghĩa học
  • Embedded RDF
  • GRDDL
  • Microdata
  • Microformat
  • RDFa
  • SAWSDL
Từ vựng chung
  • DOAP
  • Dublin Core
  • FOAF
  • Semantically-Interlinked Online Communities
  • Hệ thống tổ chức kiến thức cơ bản
  • UMBEL

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s

Từ khóa » Nghĩa Uri Là Gì