ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VII, kỳ họp lần thứ 11 về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2006 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2007;

Theo đề nghị của Sở Tài chính và Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007; thay thế Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 16/2006QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc bổ sung và điều chỉnh Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Những quy định trước đây trái với nội dung Quy định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng căn cứ vào chính sách thuế và chế độ tài chính có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị, địa phương, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã Ký) Nguyễn Văn Thắng

QUY ĐỊNH

Về mức giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Hậu Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 50/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

1. Giá đất do UBND tỉnh Hậu Giang quy định sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (cho các trường hợp quy định tại Điều 34, 35 của Luật Đất đai năm 2003);

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân (trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003);

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, 40 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Quyết định này.

3. Không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 2. Giá các loại đất:

Giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được quy định cho các loại đất gồm:

1. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

- Đất trồng cây hàng năm.

- Đất trồng cây lâu năm.

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

- Đất rừng sản xuất.

- Đất nông nghiệp khác.

2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (được chia ra phường, thị trấn và xã):

- Đất ở.

- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

+ Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;

+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

+ Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.

Chương II

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Điều 3. Giá đất nông nghiệp:

1. Giá đất nông nghiệp được xác định theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của Nhà nước (theo bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp được duyệt).

2. Giá đất nông nghiệp khác tính theo giá đất nông nghiệp liền kề.

3. Bảng giá đất nông nghiệp tại thị xã và các huyện được tính theo Phụ lục 1.

Điều 4. Giá đất phi nông nghiệp tại xã:

1. Đối với đất phi nông nghiệp tại xã được xếp theo vị trí của từng loại đất để định giá. Vị trí từng loại đất trong mỗi xã được chia làm 3 khu vực thuộc địa giới hành chính cấp xã.

- Khu vực 1 (thâm hậu 30 mét): đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện quản lý), nằm tại trung tâm xã, hoặc cụm xã (gần UBND xã; trường học; chợ; trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; hoặc không nằm tại khu vực tại trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ xã. Tùy theo khu vực, vị trí, cấp loại đường và điều kiện sinh lợi của từng đoạn đường phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương đó giá đất được tính theo Phụ lục 2.

- Khu vực 2 (thâm hậu 30 mét): nằm ven các trục đường giao thông liên ấp, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu chế xuất; cặp kênh cấp 1. Mặt đường đã phủ nhựa; hoặc đã gia cố nền (lót đá) và trãi đá xô bồ; hay láng xi măng (bêtông đá 1 x 2). Giá đất ở bằng 105.000 đồng/m2.

- Khu vực 3: là những khu vực còn lại trên địa bàn xã. Giá đất ở bằng 70.000 đồng/m2.

Đối với khu vực 2, danh mục các đường và kênh cấp 1, giao cho UBND thị xã và các huyện xác định và ban hành sau khi thỏa thuận với Hội đồng thẩm định giá của tỉnh.

2. Các đường giao thông liên xã (rộng từ 1,5 m đến dưới 2,5 m và mặt đường láng xi măng) tiếp giáp với quốc lộ, liên tỉnh lộ, giá đất ở bằng 20% giá đất ở của trục giao thông chính được tính từ vị trí ngoài thâm hậu đến mét thứ 150 nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2, còn lại tính bằng 105.000 đồng/m2.

3. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở tại xã tính bằng 50% giá đất ở liền kề, nhưng không thấp hơn giá đất ở liền kề tại xã (nếu thấp hơn, tính bằng giá đất ở liền kề tại xã).

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn:

Đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn được xếp theo loại đường phố và vị trí đất để định giá.

1. Về phân loại đường phố, vị trí như sau:

Mỗi đường ở phường, thị trấn có cùng kết cấu hạ tầng được phân thành một loại đường phố suốt cho cả con đường, nhưng tùy theo mức sinh lợi từng đoạn đường của loại đường đó mà có mức giá khác nhau do giá thực tế trên thị trường khác nhau. Mỗi loại đường chia ra làm 5 vị trí (nếu có):

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền), giá đất bằng 100% giá đất đoạn đường đó.

- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi; mặt đường của hẻm đã phủ nhựa và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 3,5 m (không tính vỉa hè đường và hành lang an toàn nếu có). Giá đất bằng 60% giá đất của vị trí 1 của cùng đoạn đường đó. Danh mục hẻm và giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Vị trí 3: áp dụng các trường hợp sau:

+ Đối với hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2; mặt đường của hẻm đã phủ nhựa và bề mặt lộ phải có độ rộng tối thiểu là 2,5 m và dưới 3,5 m (không tính vỉa hè đường và hành lang an toàn nếu có).

+ Đối với các thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất có mặt tiền (không liền thửa). Giá đất bằng 40% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường đó.

- Vị trí 4: áp dụng các trường hợp sau:

+ Các hẻm của đường phố không đủ tiêu chuẩn xếp vào vị trí 3 và các hẻm thuộc hẻm tại vị trí 2, vị trí 3 nêu trên (hẻm của hẻm).

+ Đối với thửa đất nằm phía sau tiếp giáp với thửa đất vị trí 3. Giá đất bằng 20% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường. Danh mục hẻm thuộc vị trí 3 và 4, giao UBND: thị xã và các huyện ban hành sau khi thỏa thuận với Hội đồng thẩm định giá của tỉnh.

- Vị trí 5: Các vị trí còn lại, giá đất bằng 10% giá đất vị trí 1 của cùng đoạn đường nhưng không được thấp hơn 105.000 đồng/m2.

2. Đối với đất ở xen kẽ trong đất nông nghiệp nằm trong phường, thị trấn nhưng chưa có cơ sở hạ tầng (không thuộc 5 vị trí của đường phố), giá đất ở bằng 105.000 đồng/m2.

3. Các đường giao thông liên khu vực, liên phường - xã (rộng từ 1,5m đến dưới 2,5m và mặt đường láng xi măng hoặc có gia cố nền và trãi đá xô bồ) tiếp giáp với các quốc lộ, liên tỉnh lộ, giá đất ở bằng 20% giá đất ở của trục giao thông chính được tính từ vị trí ngoài thâm hậu đến mét thứ 150 nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2, còn lại tính bằng 105.000 đồng/m2.

4. Giá đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được tính bằng 50% giá đất ở liền kề nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2.

5. Giá đất ở tại phường, thị trấn được tính theo Phụ lục 3.

Điều 6. Một số quy định khi áp dụng giá đất:

1. Thâm hậu của thửa đất ở:

- Thửa đất ở để tính thâm hậu được xác định từ chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch được duyệt. Trường hợp chưa quy hoạch lộ giới, căn cứ vào cọc giải phóng mặt bằng của từng dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường hoặc từ chân taluy đường (nếu không có chân taluy đường, tính từ chân đường). Thâm hậu của thửa đất ở được tính 20 mét đầu đối với đất tại phường, thị trấn và 30 mét đầu đối với đất tại xã.

- Đối với thửa đất ở mà chiều sâu lớn hơn 20 mét đối với phường, thị trấn; lớn hơn 30 mét đối với xã thì giá đất ở thâm hậu trên 20 mét (phường, thị trấn) và trên 30 mét (xã) đến hết thửa được tính:

+ Phần đất ở mặt tiền thuộc vị trí 1, phần ngoài thâm hậu tính bằng 60% của vị trí 1.

+ Đối với đất ở thuộc các vị trí còn lại (vị trí 2, 3, 4), phần ngoài thâm hậu thì tính bằng 60% giá đất mặt tiền của vị trí đó nhưng không thấp hơn 105.000 đồng/m2.

2. Đất tại góc ngã ba, ngã tư giao lộ:

- Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền với hai loại đường chính, bất kể cửa chính của căn nhà quay về phía mặt đường nào thì tính giá theo vị trí 1 có giá đất cao hơn trong hai loại đường đó. Trường hợp thửa đất có chiều dài bằng hoặc dưới 40 mét, thì phần ngoài thâm hậu được tính giá theo vị trí 1 của đường còn lại. Trường hợp thửa đất có chiều dài trên 40 mét, phần thâm hậu được tính chia đều cho cả 2 loại đường đó.

- Trường hợp thửa đất giáp ranh giữa hai đoạn đường (ngã ba, ngã tư) có mức giá khác nhau thì tính theo giá đất của đoạn đường cao hơn.

- Đối với đất trong hẻm cũng tính tương tự như trên.

3. Đối với các Khu và Cụm công nghiệp, Khu tái định cư, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá đất riêng.

4. Khu vực đất giáp ranh:

4.1. Giá đất tại khu vực giáp ranh với các các tỉnh, thành phố có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, nhưng có các chính sách phát triển kinh tế xã hội, chính sách thu hút đầu tư khác nhau, thì mức giá chênh lệch tối đa không quá 20%.

4.2. Giá đất giáp ranh giữa các huyện, các xã và các đoạn đường trên cùng một đường có cùng kết cấu hạ tầng, chênh lệch không quá 30%. Đối với các trường hợp đặc biệt đoạn đường đi ngang qua các chợ hoặc các trung tâm thương mại, tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng như nhau nhưng mức sinh lợi có sự chênh lệch lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan khảo sát để quyết định giá cho phù hợp.

4.3. Đối với các thửa đất nằm giữa vùng giáp ranh có giá khác nhau:

- Thửa đất nằm ngang qua ranh giới, diện tích nằm trên phạm vi giá đất nào, tính theo giá đất đó.

- Thửa đất nằm dọc theo ranh giới, tính theo giá đất cao hơn.

Trường hợp mốc giáp ranh nằm một bên đường, kéo thẳng góc với tim đường để xác định mốc giáp ranh bên kia đường (dùng xác định ranh giới hạn đoạn đường).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện:

1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường của một số hoặc tất cả các loại đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên trên phạm vi rộng, gây nên chênh lệch giá lớn: tăng hoặc giảm từ 30% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này; Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá đất mới trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập tổ khảo sát nghiên cứu giá đất bao gồm Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Ban bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh để theo dõi quá trình thực hiện giá đất, có nhận xét đánh giá những thuận lợi khó khăn, ưu điểm và hạn chế, đề xuất giá đất mới cho năm sau.

Điều 8. Điều khoản thi hành:

Các hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất, nộp lệ phí trước bạ,… liên quan đến các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa xử lý xong, các cơ quan liên quan phải chỉ đạo lập bản kê khóa sổ và tiếp tục thu theo giá quy định tại Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 16/2006/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc bổ sung và điều chỉnh Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy định về mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, vẫn giữ nguyên và không điều chỉnh theo mức giá quy định tại Quyết định này./.

 

3

Hương lộ 12 (cũ)

Kênh Tân Hiệp

Kênh Xáng Mới

260

4

Tỉnh lộ 932 (mới)

Cầu vượt (giáp TL929)

Kênh 500

650

Kênh 500

Kênh 1000

450

7. Huyện Châu Thành:

ĐVT: 1.000đ/m2

Số TT

Tên đường

Giới hạn

Giá

Từ

Đến

1

Tỉnh lộ 925

Mốc 1,5Km

Cầu Cái Dầu

1.000

2

Tuyến về xã Đông Phước

Tỉnh lộ 925

Cầu Xẻo Chồi

600

3

Tuyến về xã Đông Phú

Tỉnh lộ 925

Cầu Ngã Cạy

600

4

Đường cặp sông Cái Dầu, Cái Muồng (phía chợ Ngã Sáu)

Cầu Cái Dầu

Mốc 1,5Km

500

5

Cầu Xẻo Chồi - Cái Muồng Cụt

Cầu Xẻo Chồi - Cầu Chữ Y - Cầu Cái Muồng - Tỉnh lộ 925

600

 

Từ khóa » Tra Cứu Quy Hoạch Hậu Giang